Quyết định · UBND

Quyết định 43/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/12/2011
Ngày có hiệu lực
29/12/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 780/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế, Giám đốc Sở Xây dựng; các Chủ tịch UBND huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Giám đốc các Ban Đầu tư và Xây dựng, Giám đốc các Ban Quản lý dự án tỉnh, Chủ đầu tư các dự án và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán dự án hoàn thành
  Điều 4. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và xử lý khi có vi phạm trong công tác quyết toán
  Điều 5. Giải tích từ ngữ
Chương II — TRÁCH NHIỆM QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
  Điều 6. Trách nhiệm của chủ đầu tư
  Điều 7. Trách nhiệm của các nhà thầu
  Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị kiểm toán
  Điều 9. Trách nhiệm của hệ thống kho bạc nhà nước trên địa bàn tỉnh
  Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán
  Điều 11. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành
  Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp trên địa bàn tỉnh
Chương III — THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
  Điều 15. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh
  Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  Điều 18. Thẩm quyền của Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
  Điều 19. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
  Điều 20. Thẩm quyền của Chủ đầu tư
Chương IV — CƠ QUAN THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH VÀ ĐƠN VỊ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
  Điều 21. Cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
  Điều 22. Đơn vị kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành
Chương V — HỒ SƠ TRÌNH DUYỆT, CHI PHÍ THẨM TRA PHÊ DUYỆT
  Điều 23. Quy định hồ sơ trình duyệt quyết toán
  Điều 24. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
  Điều 25. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán
Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM CHẾ ĐỘ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
  Điều 26. Xử phạt vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi thẩm tra quyết toán sai quy định gây lãng phí vốn nhà nước
  Điều 27. Xử phạt chủ đầu tư vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành
  Điều 28. Xử phạt nhà thầu vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành
  Điều 29. Thẩm quyền và thủ tục xử phạt đối với vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành
  Điều 30. Lập biên bản xử lý vi phạm
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 31. Chuyển tiếp thực hiện quyết toán dự án hoàn thành
  Điều 32. Chuyển tiếp trách nhiệm của Chủ đầu tư
  Điều 33. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.