Quyết định · UBND
Quyết định 43/2012/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy chế quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/09/2012
- Ngày có hiệu lực
- 14/09/2012
- Hết hiệu lực
- 23/02/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 64/2010/NĐ-CP — Về quản lý cây xanh đô thị (11/06/2010)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 16/5/2006 của UBND tỉnh Kon Tum về việc giao nhiệm vụ quản lý cây xanh đô thị. Điều 3. Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng: Điều 3. Giải thích từ ngữ: Điều 4. Nguyên tắc quản lý cây xanh đô thị Điều 5. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý cây xanh đô thị. Điều 7. Các hành vi bị cấm: Các hành vi bị cấm được quy định tại Điều 7 của Nghị định 64/2010/NĐ-CP. Chương II — ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH Điều 8. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị. Điều 9. Cây xanh tại các khu đô thị mới, khu dân cư mới theo dự án. Điều 10. Cây xanh tại các tuyến đường đô thị xây dựng mới Chương III — QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 11. Tổ chức lập, phê duyệt danh mục cây cần được bảo tồn Điều 12. Quản lý cây xanh thuộc danh mục cây cần được bảo tồn. Điều 13. Quản lý cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị. Điều 14. Quản lý cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Điều 15. Đối với cây nguy hiểm trong đô thị. Điều 16. Thẩm quyền ban hành danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế trong đô thị. Điều 17. Các nguồn lợi thu được từ cây xanh Chương IV — QUY HOẠCH, TRỒNG, CHĂM SÓC, ƯƠM CÂY, BẢO VỆ, CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 18. Quy hoạch cây xanh đô thị Điều 19. Trồng, chăm sóc cây xanh đô thị Điều 20. Đối với vườn ươm Điều 21. Bảo vệ cây xanh đô thị Điều 22. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh Chương V — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 23. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. Điều 24. Thủ tục cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị Điều 25. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị Điều 26. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành. Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan quản lý trồng, chăm sóc cây xanh.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.