Nghị định · Chính phủ
Nghị định 64/2010/NĐ-CP
Về quản lý cây xanh đô thị
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/06/2010
- Ngày có hiệu lực
- 30/07/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 258/2025/NĐ-CP — Về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước (09/10/2025)
- 100/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (16/07/2018)
Được hướng dẫn bởi (95)
- 38/2025/QĐ-UBND — Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (19/09/2025)
- 87/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La (20/08/2025)
- 65/2025/QĐ-UBND — Quy định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (13/08/2025)
- 65/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 04/5/2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa (29/06/2025)
- 61/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (27/12/2024)
- 80/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam (27/12/2024)
- 70/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) (24/12/2024)
- 70/2024/QĐ-UBND — Quy định Danh mục cây xanh khuyến khích trồng, hạn chế trồng, cấm trồng trên đường phố và khu vực công cộng trong đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (16/12/2024)
- 02/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và khai thác Hồ Tây (10/01/2024)
- 77/2023/QĐ-UBND — Ban hành Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định (08/12/2023)
- 26/2023/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái (03/11/2023)
- 24/2023/QĐ-UBND — Ban hành Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế tại đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (14/09/2023)
- 25/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh Sơn La và quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh Sơn La (04/08/2023)
- 12/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục cây xanh trồng, hạn chế trồng và cấm trồng trên vỉa hè, trong dải phân cách đường phố, công viên, vườn hoa và khuôn viên các công trình công cộng trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 15/5/2020 và Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 10/3/2022 của UBND tỉnh Lai Châu (23/06/2023)
- 04/2023/QĐ-UBND — Ban hành danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (02/03/2023)
- 03/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (28/02/2023)
- 49/2022/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân cấp một số thẩm quyền quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về hạ tầng kỹ thuật, du lịch (30/12/2022)
- 39/2022/QĐ-UBND — Ban hành Bộ đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị; duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị; duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị; duy trì hệ thống thoát nước đô thị; quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và sản phẩm dịch vụ công ích đô thị tỉnh Phú Thọ (29/11/2022)
- 24/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng (14/11/2022)
- 33/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (27/09/2022)
- 21/2022/NQ-HĐND — Phân cấp quản lý Nhà nước một số lĩnh vực Kinh tế - Xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội (12/09/2022)
- 15/2022/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 691/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (30/05/2022)
- 05/2022/QĐ-UBND — Quy định về cây xanh sử dụng công cộng trồng tại đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (28/04/2022)
- 06/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục cây xanh trồng, hạn chế trồng và cấm trồng trên vỉa hè, trong dải phân cách đường phố, công viên, vườn hoa và khuôn viên các công trình công cộng trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 15/5/2020 của UBND tỉnh Lai Châu (10/03/2022)
- 03/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (14/02/2022)
- 69/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (08/12/2021)
- 38/2021/QĐ-UBND — Ban hành "Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế tại đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh Hà Nam" (16/11/2021)
- 14/2021/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. (06/09/2021)
- 38/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (20/08/2021)
- 27/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Long An (05/08/2021)
- … và 65 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 11/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (22/09/2001)
Bố cục (25 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý cây xanh đô thị Điều 4. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị Điều 5. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về cây xanh đô thị Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý cây xanh đô thị Điều 7. Các hành vi bị cấm Chương II — QUY HOẠCH CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 8. Yêu cầu đối với quy hoạch cây xanh đô thị Điều 9. Nội dung quy hoạch cây xanh trong quy hoạch đô thị Điều 10. Quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên - vườn hoa đô thị Chương III — TRỒNG, CHĂM SÓC, ƯƠM CÂY, BẢO VỆ, CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 11. Quy định chung về trồng, chăm sóc cây xanh đô thị Điều 12. Đối với vườn ươm cây xanh đô thị Điều 13. Bảo vệ cây xanh đô thị Điều 14. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị Điều 15. Đối với cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị Điều 16. Đối với cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị Điều 17. Đối với cây được bảo tồn trong đô thị Điều 18. Đối với cây nguy hiểm trong đô thị Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 23. Trách nhiệm của Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Hiệu lực thi hành Điều 25. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.