Quyết định · UBND

Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/12/2014
Ngày có hiệu lực
01/01/2015
Hết hiệu lực
01/01/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (62 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh và Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 2, Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông - Vận tải, Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Quảng Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Nam, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 5. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 6. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 7. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
  Điều 8. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 10. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
  Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  Điều 12. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004, nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 16. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 17. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất
  Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
  Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án sử dụng vốn vay của tổ chức quốc tế nước ngoài
  Điều 21. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 22. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 24. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; ổn định đời sống và sản xuất cho một số trường hợp có thu nhập chính của gia đình từ chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung; nghề khai thác thuỷ, hải sản (trừ các đối tượng thuộc diện trong biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội hiện đang có tên trong hộ khẩu gia đình) và hỗ trợ khác
  Điều 25. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 26. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 27. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 28. Về lập và thực hiện dự án tái định cư
  Điều 29. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
  Điều 30. Suất tái định cư tối thiểu
  Điều 31. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
  Điều 32. Tái định cư trên diện tích đất còn lại của thửa đất có nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất
Chương III — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT,
  Điều 33. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 34. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 35. Trường hợp, Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
  Điều 36. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, con vật nuôi
  Điều 37. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 38. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
  Điều 39. Bồi thường nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 40. Bồi thường, hỗ trợ về di chuyển mồ mả
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 41. Giá đất cụ thể để bồi thường
  Điều 42. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
  Điều 43. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
  Điều 44. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 45. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 46. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 47. Đo đạc chỉnh lý, đo đạc bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất; chuẩn bị hồ sơ địa chính, lập thủ tục thu hồi đất phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 48. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 49. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 50. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
  Điều 51. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
  Điều 52. Thành lập Ban Chỉ đạo bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 53. Trách nhiệm của UBND các cấp
  Điều 54. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 56. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; trách nhiệm của Chủ đầu tư; hộ gia đình, cá nhân
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 57. Xử lý một số vấn đề phát sinh trong giai đoạn chuyển tiếp
  Điều 58. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 59. Xử lý kỷ luật

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.