Quyết định · UBND
Quyết định 43/2017/QĐ-UBND
Quy chế phối hợp thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/09/2017
- Ngày có hiệu lực
- 20/09/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP — Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (04/04/2015)
- 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (04/04/2015)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Chánh Thanh tra tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
Điều 3. Nội dung phối hợp
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Mục 1 — LẬP KẾ HOẠCH, THỰC HIỆN TẠO LẬP QUỸ ĐẤT
Điều 4. Trung tâm Phát triển quỹ đất
Điều 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 6. Các phòng chuyên môn cấp huyện
Mục 2 — THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 7. Trung tâm Phát triển quỹ đất
Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 9. Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện
Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 11. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện
Mục 3 — CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC,
Điều 12. Trung tâm Phát triển quỹ đất
Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 14. Tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế
Mục 4 — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 15. Trung tâm Phát triển quỹ đất
Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 17. Thanh tra cấp huyện
Điều 18. Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 5 — QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐƯỢC CẤP THẨM QUYỀN
Điều 19. Việc quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng nhưng chưa có dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; đất đã thu hồi thuộc trách nhiệm quản lý của Trung tâm Phát triển quỹ đất; lập phương án sử dụng, khai thác quỹ đất được giao quản lý
Điều 20. Đấu giá quyền sử dụng đất
Mục 6 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỎA THUẬN,
Điều 21. Trung tâm Phát triển quỹ đất
Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 23. Cơ quan tài chính
Điều 24. Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Triển khai thực hiện Quy chế
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.