Quyết định · UBND

Quyết định 43/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
22/10/2024
Ngày có hiệu lực
05/11/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
  Điều 3. Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  Điều 4. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  Điều 6. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  Điều 7. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
  Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
Chương III — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 9. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
  Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 11. Hỗ trợ tái định cư mà người có đất thu hồi tự lo chỗ ở
  Điều 12. Thời gian, mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm trong thời gian chờ bố trí tái định cư tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai.
  Điều 13. Cơ chế thưởng đối với người có đất, người có tài sản gắn liền với đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai
  Điều 14. Suất tái định cư tối thiểu tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai, Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  Điều 15. Hỗ trợ khác Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ khác để đảm bảo công bằng, nhằm kịp thời triển khai các công trình dự án trên địa bàn tỉnh như sau:
Chương IV — QUY ĐỊNH CÁC NỘI DUNG BỔ SUNG
  Điều 16. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  Điều 17. Phạm vi đo đạc bản đồ địa chính dự án
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
  Điều 19. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.