Quyết định · UBND
Quyết định 4374/2006/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo và Dân tộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/11/2006
- Ngày có hiệu lực
- 08/12/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 42/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành (31/12/2019)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 246/2004/TTLT-UBDT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương (26/05/2004)
- 25/2004/TT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương (19/04/2004)
- 53/2004/NĐ-CP — Về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp (18/02/2004)
- 22/2004/NĐ-CP — Về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tôn giáo thuộc ủy ban nhân dân các cấp (12/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo và Dân tộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 7763/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo và Dân tộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Tôn giáo và Dân tộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Chương II — CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 3. Cơ cấu tổ chức Điều 4. Biên chế của Ban Điều 5. Chế độ làm việc Chương III — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Đối với Ban Tôn giáo Chính phủ và Ủy ban Dân tộc Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Đối với các sở, ban, ngành Điều 9. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ vào các nội dung quy định tại Quy chế này, Trưởng ban Tôn giáo và Dân tộc tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm và lề lối làm việc trong nội bộ lãnh đạo Ban; giữa lãnh đạo Ban với Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định nội bộ khác. Điều 11. Trưởng ban Tôn giáo và Dân tộc tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vấn đề gì cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.