Quyết định · UBND
Quyết định 44/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về đấu giá quyên khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 26/10/2013
- Hết hiệu lực
- 15/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 34/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. (16/10/2017)
- 34/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. (16/10/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 22/2012/NĐ-CP — Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (26/03/2012)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
- 23/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (06/12/2010)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 17/2010/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (04/03/2010)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Các trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 3. Điều kiện về quy hoạch, kế hoạch để đưa khoáng sản vào đấu giá quyền khai thác Điều 4. Nguyên tắc lập kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hằng năm Điều 5. Lập và phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hằng năm Điều 6. Công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 7. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 8. Lập dự toán kinh phí phục vụ cho hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 9. Việc thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp Điều 10. Ký hợp đồng thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 11. Xác định giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước Điều 12. Xây dựng và phê duyệt quy chế đấu giá Điều 13. Lập hồ sơ mời đấu giá và tiếp nhận hồ sơ đề nghị đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 14. Tổ chức xét chọn hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 15. Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 16. Tiếp nhận và hoàn trả tiền đặt trước Điều 17. Lập và phê duyệt kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 18. Nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 19. Tổng hợp báo cáo và lưu trữ hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính Hà Nội Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Hà Nội Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, ngành khác có liên quan Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có khoáng sản được đấu giá quyền khai thác Điều 25. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 26. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.