Quyết định · Bộ Tư pháp

Quyết định 447/2001/QĐ-BTP

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/11/2001
Ngày có hiệu lực
30/11/2001
Hết hiệu lực
13/11/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Trong quá tình thực hiện, nếu phát hiện những quy định chưa phù hợp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo và Viện trưởng Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Quy chế này.
Điều 4. Viện trưởng Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỂN HẠN
  Điều 1. Chức năng.
  Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VIỆN NGHIÊN CƯU KHOA HỌC PHÁP LÝ
  Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế.
  Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Viện trưởng.
  Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban nghiên cứu.
  Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm nghiên cứu Luật so sánh và pháp luật quốc tế.
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm Thông tin - Thư viện.
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tổng hợp - Kế toán.
  Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tư vấn thuộc Viện.
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc, Phó giám đốc trung tâm,Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban nghiên cứu của Viện.
  Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức chuyên môn.
Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
  Điều 13. Nguyên tắc làm việc.
  Điều 14. Chế độ lập kế hoạch.
  Điều 15. Chế độ báo cáo.
  Điều 16. Chế độ thông tin.
  Điều 17. Chế độ hội họp.
  Điều 18. Chế độ sinh hoạt khoa học.
  Điều 19. Chế độ phối hợp công tác.
  Điều 20. Chế độ quản lý văn bản và hồ sơ, tài liệu.
  Điều 21. Chế độ lao động.
  Điều 22. Việc cử công chức đi công tác, tham dự các hội thảo khoa học trong nước và ngoài nước.
  Điều 23. Thủ tục chọn, giới thiệu công chức trong Viện đi bồi dưỡng, đào tạo trong và ngoài nước
  Điều 24. Chế độ tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học ngoài Viện.
  Điều 25. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản của Viện.
  Điều 26. Đánh giá nhận xét cán bộ công chức.
  Điều 27. Công tác thi đua, khen thưởng.
  Điều 28. Giải quyết khiếu nại trong nội bộ Viện.
Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 29. Thực hiện chỉ đạo của Lãnh dạo Bộ.
  Điều 30. Quan hệ công tác với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
  Điều 31. Quan hệ với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các cơ quan có thẩm quyền khác
  Điều 32. Quan hệ công tác với các cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài Bộ Tư pháp.
  Điều 33. Quan hệ giữa Viện với tổ chức Đảng và các đoàn thể chính trị- xã hội.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.