Văn bản · UBND
Văn bản 45/2006/QÐ-UBND
Về việc ban hành quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/09/2006
- Ngày có hiệu lực
- 06/10/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 01/2006/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (23/01/2006)
- 160/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (27/12/2005)
- 46/2005/QH11 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (14/06/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam". Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế những nội dung về quản lý tài nguyên khoáng sản tại Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 07 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy định quản lý tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh và hủy bỏ các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Chính sách của tỉnh về quản lý, sử dụng khoáng sản Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 3. UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm được quy định cụ thể tại khoản 1, Điều 6, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản. Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau: Điều 5. Sở Công nghiệp giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo phân cấp (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng) có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau: Điều 6. Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau: Điều 7. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai có thẩm quyền và trách nhiệm như sau: Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện): Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định đề án thăm dò khoáng sản: Điều 11. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản: Điều 12. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản, thiết kế mỏ: Điều 13. Thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 14. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyến nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản: Điều 15. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản và thuê đất: Điều 16. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản và thuê đất nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường (02 bộ) cụ thể như sau: Điều 17. Giấy phép chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của UBND tỉnh có thể được cấp đồng thời với giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân xin khai thác khoáng sản gắn liền với chế biến tại chỗ loại khoáng sản đó. Điều 18. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh: Chương V — KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ Điều 19. Khai thác tận thu khoáng sản: Điều 20. Khai thác đất san lấp công trình Điều 21. Thời hạn và trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu và khai thác đất san lấp công trình Chương VI — ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 22. Hoạt động khoáng sản phải được đăng ký nhà nước tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép theo nguyên tắc như sau: Điều 23. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản: Chương VII — QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 24. Quyền lợi của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản: Điều 25. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản: Chương VIII — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ Điều 26. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản. Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh; niêm yết công khai quy trình, thủ tục hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản tại nơi tiếp nhận hồ sơ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.