Quyết định · UBND
Quyết định 45/2007/QĐ-UBND
Điều chỉnh mức trợ cấp xã hội thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội và người từ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, không có trợ cấp xã hội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/08/2007
- Ngày có hiệu lực
- 12/08/2007
- Hết hiệu lực
- 01/07/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 2585/2006/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Đề án giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 (31/08/2006)
- 36/2005/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/03/2002 và Nghị định số 120/2003/NĐ-CP ngày 20/10/2003 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi (26/12/2005)
- 168/2004/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội (20/09/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 120/2003/NĐ-CP — Về việc sửa đổi Điều 9 của Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi (20/10/2003)
- 30/2002/NĐ-CP — Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi (26/03/2002)
- 07/2000/NĐ-CP — Về chính sách cứu trợ xã hội (09/03/2000)
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Nay phê duyệt điều chỉnh mức trợ cấp xã hội thường xuyên từ 100.000 đ/người/tháng lên 150.000 đ/người/tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng bao gồm: người già neo đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi và người từ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, không có trợ cấp xã hội theo Điểm 2, Mục III, Thông tư số 36/2005/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Nguồn kinh phí trợ cấp được tính trong kế hoạch ngân sách trích từ nguồn đảm bảo xã hội hàng năm giao cho các địa phương trực tiếp quản lý đối tượng thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng được thụ hưởng chế độ trợ cấp căn cứ Quyết định thi hành./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.