Nghị định · Chính phủ
Nghị định 07/2000/NĐ-CP
Về chính sách cứu trợ xã hội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/03/2000
- Ngày có hiệu lực
- 24/03/2000
- Hết hiệu lực
- 28/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (31)
- 45/2007/QĐ-UBND — Điều chỉnh mức trợ cấp xã hội thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội và người từ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, không có trợ cấp xã hội (02/08/2007)
- 10/2007/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên tại các cơ sở Bảo trợ xã hội Nhà nước (07/05/2007)
- 183/2006/QĐ-UBND — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 104/2003/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (26/12/2006)
- 20/2006/QĐ-UBND — Về việc quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội (19/06/2006)
- 61/2006/QĐ-UBND — Nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (16/06/2006)
- 54/2006/QĐ-UBND — Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất (30/05/2006)
- 74/2006/QĐ-UBND — Quyết định 74/2006/QĐ-UBND về nâng mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng cứu trợ xã hội, người tàn tật, già yếu ốm đau thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động thoát nghèo và người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (23/05/2006)
- 37/2006/QĐ-UBND — Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (21/04/2006)
- 02/2006/QĐ-UBND — Về mức trợ cấp xã hội thường xuyên (20/04/2006)
- 162/2005/QĐ-UBND — Về việc Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất (08/11/2005)
- 818/QĐ-UB — Về việc quy định mức trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội (13/05/2005)
- 30/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành phương án triển khai thực hiện việc quản lý, nuôi dưỡng tập trung người tâm thần nặng, người tàn tật nặng lang thang không nơi nương tựa và hồi gia người lang thang xin ăn (12/04/2004)
- 38/2004/QĐ-TTg — Về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi (17/03/2004)
- 153/QĐ-UB — V/v Quy định tạm thời trợ cấp tiền ăn hàng tháng cho đối tượng nuôi dưỡng xã hội (16/01/2004)
- 99/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế tiếp nhận, quản lý, điều trị và nuôi dưỡng bệnh nhân tâm thần được người đại diện hợp pháp tự nguyện đưa vào điều dưỡng tập trung tại Khu điều dưỡng bệnh nhân tâm thần (04/07/2003)
- 104/2003/QĐ-UB — Về quản lý người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (27/06/2003)
- 121/2002/QĐ-UB — Về tập trung và xử lý các đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (26/11/2002)
- 93/2002/QĐ-UB — Về việc quy định mức trợ cấp nuôidưỡng đối tượng cứu trợ xã hội tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội do Sở lao động Thương Binh và Xã hội quảnlý (19/06/2002)
- 94/2002/QĐ-UB — Về việc quy định mức trợ cấp xã hội thường xuyên đối với đối tượng cứu trợ xã hội tại xã, phường (19/06/2002)
- 43/2002/QĐ-UB — Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (26/03/2002)
- 277-2002/QĐ-UB — Về việc nâng mức trợ cấp thường xuyên đối với đối tượng xã hội đang sống tại xã, phường, thị trấn (15/03/2002)
- 148/2001/QĐ-UB — V/v Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất (27/09/2001)
- 31/2001/QĐ-UB — V/v Ban hành quy định mức cứu trợ xã hội thường xuyên tại cộng đồng và cứu trợ xã hội đột xuất (16/07/2001)
- 25/2001/NĐ-CP — Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội (31/05/2001)
- 65/2001/QĐ-UB — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (28/05/2001)
- 16/2001/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia (12/02/2001)
- 98/2000/QĐ-UB — Về việc thực hiện chế độ trợ cấp xã hội đối với đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội. (05/12/2000)
- 106/2000/QĐ-UB — Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên (18/10/2000)
- 96/2000/QĐ-UB — Về mức trợ cấp cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội thuộc nhà nước quản lý do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (29/08/2000)
- 18/2000/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện một số điiều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội (28/07/2000)
- … và 1 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 06/1998/PL-UBTVQH10 — Về người tàn tật (30/07/1998)
- Không số — Ngân sách Nhà nước (20/03/1996)
- Không số — Phòng chống lụt bão (08/03/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (23 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định một số chính sách và chế độ cứu trợ xã hội nhằm hỗ trợ, giúp đỡ về vật chất, tinh thần cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật nặng, người gặp rủi ro do thiên tai và những lý do bất khả kháng khác mà bản thân họ và người thân của họ không thể tự khắc phục được (sau đây gọi chung là người thuộc diện cứu trợ xã hội). Điều 2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ Người thuộc diện cứu trợ xã hội. Điều 3. Việc cứu trợ xã hội chủ yếu được thực hiện tại gia đình và tại cộng đồng - nơi người thuộc diện cứu trợ xã hội cư trú. Việc hỗ trợ nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội chỉ áp dụng cho người cô đơn không nơi nương tựa hoặc đặc biệt khó khăn. Điều 4. Tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và nguồn tài chính để nuôi dưỡng trẻ mồ côi, người tàn tật, người già cô đơn lâu dài với mức tối thiểu trở lên theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch của Nhà nước, không yêu cầu Nhà nước hỗ trợ kinh phí, được phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hoàn cảnh thực tế của người thuộc diện cứu trợ xã hội và khả năng nguồn lực của địa phương để quy định mức trợ cấp xã hội, nhưng không thấp hơn mức trợ cấp quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Chương II — CHẾ ĐỘ CỨU TRỢ XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN Điều 6. Người thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên tại xã, phường quản lý gồm: Điều 7. Người thuộc diện cứu trợ xã hội quy định tại Điều 6 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 8. Những người có hoàn cảnh như người thuộc diện cứu trợ xã hội nhưng còn nơi nương tựa, có nguồn nuôi dưỡng mà gia đình làm đơn tự nguyện đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, được cấp có thẩm quyền đồng ý thì gia đình phải chịu mọi chi phí theo quy định. Điều 9. Điều 10. Điều 11. Ngoài trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này, các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc nhà nước quản lý được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau : Điều 12. Cơ sở bảo trợ xã hội được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành. Điều 13. Nguồn kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc cấp nào quản lý do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước. Chương III — CHẾ ĐỘ CỨU TRỢ XÃ HỘI ĐỘT XUẤT Điều 14. Đối tượng được cứu trợ xã hội đột xuất (một lần) là những người hoặc hộ gia đình khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm : Điều 15. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất đối với từng nhóm đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14 của Nghị định này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tuỳ mức độ thiệt hại và khả năng huy động nguồn lực. Điều 16. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm : Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Chính phủ quản lý Nhà nước về công tác cứu trợ xã hội; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 18. Điều 19. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Người có nhiều công lao, thành tích đóng góp cho hoạt động từ thiện đối với người thuộc diện cứu trợ xã hội thì được xét khen thưởng theo chế độ khen thưởng của Nhà nước. Điều 21. Người vi phạm những quy định của Nghị định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.