Quyết định · UBND
Quyết định 45/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/12/2008
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 06/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (02/07/2007)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 69/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (02/08/2006)
- 106/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (17/08/2005)
- 01/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (13/04/2005)
- 117/2004/TT-BTC — Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection ( Content Attached ) (07/12/2004)
- 116/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (07/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (58 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009. Chấm dứt hiệu lực thi hành của Quyết định số 3500/2005/QĐ-UBND ngày 27/12/2005 về việc ban hành bản quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Cục thuế tỉnh tổ chức triển khai và hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc bồi thường Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 6. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân Điều 7. Bồi thường đất ở Điều 8. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 9. Bồi thường đối với đất và công trình trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện theo quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 Điều 10. Bồi thường đất sử dụng tạm thời trong trường hợp Nhà nước không thu hồi đất Điều 11. Bồi thường đất ở, đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 12. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 13. Xử lý trường hợp bồi thường, hỗ trợ đất và tài sản của các tổ chức là cơ quan, đơn vị Hành chính sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước phải di chuyển đến cơ sở mới Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 14. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 15. Bồi thường nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân Điều 16. Bồi thường nhà, công trình do các cơ quan, đơn vị Nhà nước và tổ chức khác đang sử dụng Điều 17. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 18. Bồi thường vật kiến trúc và di chuyển mồ mả Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (lưới điện - trạm biến áp, đèn đường, cáp ngầm, hệ thống cấp, thoát nước...) Điều 21. Đơn giá nhà, công trình và vật kiến trúc để tính bồi thường Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 22. Hỗ trợ di chuyển Điều 23. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 24. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 25. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước Điều 26. Hỗ trợ đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) Điều 27. Chính sách khen thưởng Điều 28. Hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 29. Điều kiện và tiêu chuẩn được tái định cư Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT Điều 30. Trình tự, thủ tục thu hồi đất Điều 31. Quyết định thu hồi đất Điều 32. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất Điều 33. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 34. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 35. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai Điều 36. Lập, lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 37. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 38. Thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 39. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 40. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư Điều 41. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi Điều 42. Cưỡng chế thu hồi đất Điều 43. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất Điều 44. Những trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở chỉ bồi thường, hỗ trợ sau khi tranh chấp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật. Điều 45. Thu hồi giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà Điều 46. Quyết toán phương án bồi thường. Điều 47. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất Chương VII — QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 51. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 52. Hiệu lực thi hành Điều 53. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 54. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.