Quyết định · UBND
Quyết định 46/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/12/2023
- Ngày có hiệu lực
- 22/12/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 29/2016/qđ-ubnd — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre (28/06/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 12/2019/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (26/02/2019)
- 28/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương (01/03/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục tiêu của Chương trình
Điều 3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình
Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
Điều 5. Cơ quan quản lý Chương trình
Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình
Điều 7. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh
Chương II — NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Mục 1 — NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN
Điều 8. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài
Điều 9. Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế tại tỉnh Bến Tre đối với các sản phẩm xuất khẩu
Điều 10. Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế tại tỉnh Bến Tre đối với sản phẩm của doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu từ Việt Nam
Điều 11. Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế tổ chức tại các tỉnh, thành trong nước
Điều 12. Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường mạng
Điều 13. Tổ chức, tham gia đoàn giao dịch thương mại ở nước ngoài
Điều 14. Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào tỉnh Bến Tre tham gia giao dịch với doanh nghiệp tỉnh Bến Tre
Điều 15. Tổ chức hội nghị quốc tế tại Bến Tre về ngành hàng
Điều 16. Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương
Điều 17. Xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường
Điều 18. Tổ chức và tham gia chương trình khảo sát, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường
Điều 19. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường
Điều 20. Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
Điều 21. Tổ chức tham gia khóa đào tạo trọn gói của các tổ chức đào tạo (trực tiếp và trực tuyến)
Điều 22. Các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Mục 2 — NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
Điều 23. Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng
Điều 24. Tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp Bến Tre tại các tỉnh, thành trong cả nước
Điều 25. Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn
Điều 26. Chi hỗ trợ hoạt động điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; biên soạn và in ấn các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm
Điều 27. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ của Bến Tre đến nhà đầu tư, người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác
Điều 28. Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại
Điều 29. Tổ chức các sự kiện tổng hợp xúc tiến thương mại thị trường trong nước
Điều 30. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước
Điều 31. Tổ chức hội nghị, hội thảo, toạ đàm liên kết tiêu thụ sản phẩm, kết nối cung - cầu với các tỉnh thành trong nước
Điều 32. Các hoạt động xúc tiến thương mại thị trường trong nước khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 33. Quy trình xây dựng đề án thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại
Điều 34. Triển khai thực hiện đề án
Điều 35. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án
Điều 36. Báo cáo kết quả thực hiện đề án
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 38. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng liên quan
Điều 39. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
Điều 40. Trách nhiệm của đơn vị tham gia Chương trình
Điều 41. Điều khoản thi hành
Phụ lục — (Kèm theo Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.