Quyết định · UBND
Quyết định 46/2023/QĐ-UBND
Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/12/2023
- Ngày có hiệu lực
- 20/12/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 74/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (23/09/2019)
- 11/2017/TT-BTC — Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác (08/02/2017)
- 62/2016/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết đ|nh số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ (15/04/2016)
- 61/2015/NĐ-CP — Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (09/07/2015)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 50/2010/QĐ-TTg — Về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội (28/07/2010)
- 180/2002/QĐ-TTg — Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội (19/12/2002)
- 78/2002/NĐ-CP — Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (04/10/2002)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội, Ke hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QƯY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Điều 3. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội các cấp.
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH cụ THỂ
Điều 4. Cơ quan chuyên môn được ủy ban nhân dân các cấp ủy quyền ký họp đồng ủy thác với Ngân hàng chính sách xã hội các cấp.
Điều 5. Lập, phân bổ dự toán và quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm bố trí, bố sung nguồn vốn cho vay đối vói người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 6. Đối tượng cho vay:
Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay:
Điều 8. Mức cho vay, thòi hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có)
Điều 9. Gia hạn nợ, chuyến nợ quá hạn.
Điều 10. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay.
Phần c — òn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
Phần c — òn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
Điều 11. Xử lý nọ’ bị rủi ro.
Điều 12. Chế độ báo cáo.
Điều 13. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán.
Chương III — TỔ CHỨC THỤC HIỆN ?
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phưong. ■
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.