Luật · Quốc hội

Luật 83/2015/QH13

Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/06/2015
Ngày có hiệu lực
01/01/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (8708)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (77 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Áp dụng pháp luật
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước
  Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước
  Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước
  Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
  Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách
  Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước
  Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính
  Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước
  Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
  Điều 14. Năm ngân sách
  Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước
  Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
  Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm
  Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
  Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
  Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội
  Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội
  Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
  Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
  Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương
  Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách
  Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư
  Điều 34. Quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước
Chương III — NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
  Điều 35. Nguồn thu của ngân sách trung ương
  Điều 36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
  Điều 37. Nguồn thu của ngân sách địa phương
  Điều 38. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
  Điều 39. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương
  Điều 40. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp
Chương IV — LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  Điều 41. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
  Điều 42. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
  Điều 43. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
  Điều 44. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
  Điều 45. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm
  Điều 46. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm
  Điều 47. Các tài liệu trình dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách
  Điều 48. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
Chương V — CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  Điều 49. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
  Điều 50. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
  Điều 51. Tạm cấp ngân sách
  Điều 52. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước
  Điều 53. Điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
  Điều 54. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
  Điều 55. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
  Điều 56. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
  Điều 57. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau
  Điều 58. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước
  Điều 59. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước
  Điều 60. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
  Điều 61. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách
  Điều 62. Quản lý ngân quỹ nhà nước
Chương VI — KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN
  Điều 63. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước
  Điều 64. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
  Điều 65. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước
  Điều 66. Duyệt quyết toán ngân sách nhà nước
  Điều 67. Thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước
  Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị dự toán ngân sách và chủ đầu tư
  Điều 69. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương
  Điều 70. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước
  Điều 71. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương
  Điều 72. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
  Điều 73. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 74. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù
  Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 76. Hiệu lực thi hành
  Điều 77. Quy định chi tiết

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.