Luật · Quốc hội
Luật 83/2015/QH13
Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/06/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 89/2025/QH15 — Ngân sách nhà nước (25/06/2025)
- 75/2017/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tu* số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối vói dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư (21/07/2017)
Được hướng dẫn bởi (8708)
- 117/2017/NĐ-CP — Quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại (19/10/2017)
- 34/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2015/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý (05/10/2017)
- 20/2017/QĐ-TTg — Quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức phi chính phủ (12/06/2017)
- 48/2017/NĐ-CP — Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với Thành phố Hồ Chí Minh (24/04/2017)
- 45/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm (21/04/2017)
- 144/2016/NĐ-CP — Quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng (01/11/2016)
- 47/2016/QĐ-TTg — Về thí điểm cơ chế hỗ trợ một lần sau đầu tư theo quy định tại Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (31/10/2016)
- 141/2016/NĐ-CP — Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác (10/10/2016)
- 140/2016/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a (19/09/2016)
- 138/2016/TT-BTC — Mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài (16/09/2016)
- 120/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí (23/08/2016)
- 109/2016/TT-BTC — Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia (30/06/2016)
- 99/2016/TT-BTC — Hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (29/06/2016)
- 17/2016/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT (24/06/2016)
- 91/2016/TT-BTC — Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 (24/06/2016)
- 84/2016/TT-BTC — Hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà đối với các khoản thuế và thu nội địa (17/06/2016)
- 20/2016/QĐ-TTg — Quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả (11/05/2016)
- 24/2016/NĐ-CP — Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước (05/04/2016)
- 16/2016/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (16/03/2016)
- 08/2016/QĐ-TTg — Quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung (26/02/2016)
- 01/2016/QĐ-TTg — Về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai (19/01/2016)
- 40/2015/QĐ-TTg — Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 (14/09/2015)
- 77/2015/NĐ-CP — Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm (10/09/2015)
- 20/2026/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và đối tượng đặc thù của thành phố Hà Nội (06/02/2026)
- 13/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai (30/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai (14/01/2026)
- 03/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (07/01/2026)
- 46/2025/QĐ-UBND — Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (31/12/2025)
- 147/2025/TT-BTC — Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (31/12/2025)
- 46/2025/NQ-HĐND — Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên (30/12/2025)
- … và 8678 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 80/2017/NQ-HĐND — Về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình (10/01/2015)
- 37/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái (26/12/2014)
- 33 /2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Yên Bái 5 năm (08/12/2014)
- 30 /2014/QĐ-UBND — Về việc bổ sung mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020 (06/11/2014)
- 05/2014/NQ-HĐND — Quy định chính sách khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các kỳ xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái (17/07/2014)
- 11/2014/NQ-HĐND — Về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh (17/07/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 04/2008/NQ-HĐND — Về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (17/03/2008)
- 32/2018/QĐ-UBND — V/v quy định hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý thôi việc theo nguyện vọng (31/12/2005)
- 24/2017/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (14/11/2001)
- 08/2021/NQ-HĐND — Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (29/07/2001)
- 04/2021/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức chi, thời gian hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 tỉnh Thái Bình (02/01/2001)
- 76/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách, chế độ nghỉ việc đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh trước thời điểm ngày 01/7/2025 theo Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (01/01/2001)
- 24/2016/NQ-HĐND — Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020, tỉnh Thanh Hóa (01/01/2001)
Bố cục (77 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Áp dụng pháp luật Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước Điều 14. Năm ngân sách Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư Điều 34. Quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước Chương III — NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP Điều 35. Nguồn thu của ngân sách trung ương Điều 36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương Điều 37. Nguồn thu của ngân sách địa phương Điều 38. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương Điều 39. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương Điều 40. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp Chương IV — LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 41. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Điều 42. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Điều 43. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm Điều 44. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước Điều 45. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm Điều 46. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm Điều 47. Các tài liệu trình dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách Điều 48. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước Chương V — CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 49. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước Điều 50. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước Điều 51. Tạm cấp ngân sách Điều 52. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước Điều 53. Điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách Điều 54. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước Điều 55. Tổ chức thu ngân sách nhà nước Điều 56. Tổ chức chi ngân sách nhà nước Điều 57. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau Điều 58. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước Điều 59. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước Điều 60. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước Điều 61. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách Điều 62. Quản lý ngân quỹ nhà nước Chương VI — KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN Điều 63. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước Điều 64. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm Điều 65. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước Điều 66. Duyệt quyết toán ngân sách nhà nước Điều 67. Thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị dự toán ngân sách và chủ đầu tư Điều 69. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương Điều 70. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước Điều 71. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương Điều 72. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước Điều 73. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 74. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp Điều 76. Hiệu lực thi hành Điều 77. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.