Quyết định · UBND

Quyết định 46/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/10/2024
Ngày có hiệu lực
15/10/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (64 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2850/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Những cụm từ viết tắt
  Điều 3. Các nhiệm vụ phối hợp thực hiện theo Chương I Điều 12 Khoản 1 điểm b và c, Chương II Điều 13 Khoản 2 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:
  Điều 4. Phương thức phối hợp
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — PHỐI HỢP TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN, GIẢI QUYẾT
    Điều 5. Trách nhiệm chung của các cơ quan phối hợp liên thông giải quyết thủ tục hành chính
    Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 9. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
    Điều 12. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (Trung tâm Phát triển quỹ đất, Ban quản lý dự án …)
    Điều 13. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện
    Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính
    Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan Tòa án
    Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan Thi hành án
    Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan Xây dựng
    Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan Điều tra
  Mục 2 — THỰC HIỆN ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH,
    Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 21. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 23. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 25. Trách nhiệm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh An Giang và các tổ chức tín dụng
  Mục 3 — KIỂM TRA MẢNH TRÍCH ĐO BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT;
    Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 28. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
  Mục 4 — LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT, LƯU TRỮ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG
    Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 31. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 32. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Mục 5 — CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ, ĐỒNG BỘ HÓA, KHAI THÁC DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI; XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
    Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 34. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 35. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 36. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
  Mục 6 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ
    Điều 37. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 38. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 39. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
    Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 41. Trách nhiệm Sở Tài chính
    Điều 42. Trách nhiệm Sở Nội vụ
    Điều 43. Trách nhiệm Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
    Điều 44. Trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Điều 45. Trách nhiệm Báo An Giang, Đài phát thanh - Truyền hình An Giang
    Điều 46. Tổ chức đang quản lý, sử dụng đất
  Mục 7 — ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 47. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 48. Trách nhiệm chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 49. Trách nhiệm Tổ chức tín dụng
  Mục 8 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CUNG CẤP THÔNG TIN
    Điều 50. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 51. Trách nhiệm của các cơ quan đề nghị cung cấp thông tin
  Mục 9 — PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN DỊCH VỤ
    Điều 52. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai và chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 53. Trách nhiệm các cơ quan liên quan
  Mục 10 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT
    Điều 54. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 55. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp
  Mục 11 — PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC – NGƯỜI LAO ĐỘNG
    Điều 56. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 58. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
  Mục 12 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
    Điều 59. Báo cáo định kỳ và phối hợp xử lý khó khăn, vướng mắc
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 60. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị
  Điều 61. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.