Quyết định · UBND

Quyết định 46/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/10/2024
Ngày có hiệu lực
15/10/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố; Cục trưởng Cục thuế thành phố, Chi cục thuế khu vực các quận, huyện; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị các quận, Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Hòa Vang; Ban Giải phóng mặt bằng, Ban Quản lý dự án các quận, huyện; Trung tâm phát triển quỹ đất, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nội dung phối hợp
  Điều 4. Phương thức phối hợp
  Điều 5. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CÁC CẤP
  Mục 1 — CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 7. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 9. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng các cấp
    Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan thuế
    Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
    Điều 13. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
    Điều 14. Trách nhiệm của của Sở Tư pháp
    Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý về nông nghiệp và phát triển nông thôn các cấp
    Điều 18. Trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng
    Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâm phát triển quỹ đất
    Điều 20. Trách nhiệm của Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường
    Điều 21. Trách nhiệm của Ban giải phóng mặt bằng các quận, huyện
  Mục 2 — CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
    Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 23. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 25. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 3 — CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG TIN ĐẤT ĐAI
    Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 29. Trách nhiệm của Trung tâm công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường
    Điều 30. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 31. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 32. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 4 — CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 35. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 36. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 37. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 39. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 5 — CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 41. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
    Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 44. Triển khai thực hiện Quy chế
  Điều 46. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.