Quyết định · UB
Quyết định 47/2000/QĐ-UB
Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các khu công nghiệp Nghệ An với các cơ quan chức năng của tỉnh trong việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài, quyết định đầu tư đối vơi scác dự án đầu tư trong nước vào các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/06/2000
- Ngày có hiệu lực
- 30/06/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 33/2000/QĐ-UB — Về việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Nghệ An quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước và các Khu công nghiệp. (20/04/2000)
- 52/1999/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng (08/07/1999)
- 36/CP — Về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (24/04/1997)
- 12/CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (18/02/1997)
- 52-L/CTN — Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (12/11/1996)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Nay ban hành quy chế phối hợp giữa ban quản lý các Khu công nghiệp Nghệ An với các cơ quan chức năng của tỉnh trong việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư các dự án đầu tư nước ngoài, Quyết định đầu ta các dự án đầu tư trong nước vào các Khu công nghiệp tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp Nghệ An, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các Chính phủ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng quy chế.
Điều 2. Các nguyên tắc trong việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài và quyết định việc đầu tư cho các dự án đầu tư trong nước vào Khu công nghiệp Nghệ An.
Điều 3. Ban quản lý tiếp nhận hồ sơ của tất cả các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp thuộc phạm vi được ủy quyền, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 18/12/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 52/1999/NĐCP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 4. Để thực hiện chính sách một cửa tại Ban quản lý, Ban quản lý là đầu mối tiếp xúc giao dịch với nhà đầu tư để giải quyết và làm rõ những vấn đề liên quan đến hồ sơ dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp. Các cơ quan chức năng của tỉnh cung cấp những thông tin và giải đáp những vấn đề liên quan đến dự án khi có yêu cầu về Ban quản lý, Ban quản lý có trách nhiệm tổng hợp, giải quyết trọn gói.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Ban quản lý có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án, sau khi nghiên cứu nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ và đầy đủ sẽ gửi công văn kèm theo hồ sơ dự án đến các Sở, ban, ngành có liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản về dự án. Việc tiếp nhận và giao hồ sơ để xin ý kiến các Sở, ban, ngành đều phải lập phiếu nhận hồ sơ.
Điều 6. Sở Kế hoạch - đầu tư có trách nhiệm nghiên cứu, có ý kiến đánh giá tổng hợp mức độ phù hợp của dự án đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.
Điều 7. Sở xây dựng nghiên cứu, có ý kiến liên quan đến công vấn đề xây dựng của dự án, phù hợp về quy hoạch, kiến trúc, kết cấu công trình, mạng kỹ thuật, cấp điện, cấp phát nước, giao thông nội bộ, cùng với mức độ sử dụng đất.
Điều 8. Sở Tài chính - Vật giá nghiên cứu có ý kiến các vấn đề liên quan đến hính sách chế độ tài chính giá cả của dự án.
Điều 9. Cục thuế Nghệ An nghiên cứu, có ý kiến về các vấn đề liên quan đến chính sách thuế, tiền thuê đất.
Điều 10. Sở khoa học công nghệ và môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, có ý kiến về bảo vệ môi trường, thiết bị máy móc, công nghệ, chuyển giao công nghệ và chất lượng sản phẩm của dự án.
Điều 11. Công an tỉnh nghiên cứu, có ý kiến về an ninh trật tự và kiến nghị các biện pháp phòng chống cháy nổ theo quy định của Pháp lệnh PCCC. Trong trường hợp cần thiết Công an tỉnh sẽ được yêu cầu thẩm tra tư cách pháp nhân của các chủ đầu tư của dự án.
Điều 12. Các Sở, ban, ngành khác có liên quan có ý kiến về sự phù hợp của dự án với quy hoạch ngành, quy vùng và địa điểm cụ thể, các căn cứ pháp lý về những số liệu liên quan chuyên ngành, các tài liệu sử dụng kể cả điều tra cơ bản để lập dự án; về áp dụng các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, định mức và các loại đơn giá chuẩn hcuyên ngành.
Điều 13. Việc phối hợp thẩm định dự án giữa Ban quản lý và các cơ quan chức năng của tỉnh là thực hiện việc góp ý kiến bằng văn bản, ngoài ra Ban quản lý có thể tổ chức Hội nghị chuyên gia của các ngành để tham gia ý kiến. Nếu giữa Ban quản lý, các Sở, ban, ngành có ý kiến khác nahu thì Ban quản lý báo cáo xin ý kiến của UBND tỉnh trước khi ra quyết định.
Mục 2 — Thời hạn thẩm định cấp giấy phép đầu tư, quyết định đầu tư
Điều 14. Quy định thời gian tiếp nhận và xin ý kiến của Sở, ban, ngành liên quan:
Điều 15. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khi nhận được hồ sơ dự án Ban quản lý hoàn thành việc thẩm định hồ sơ dự án và cấp giấy phép đầu tư (đối với đầu tư nước ngoài), quyết định đầu tư (đối với dự án đầu tư trong nước). Thời hạn này không kể thời gian chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư theo yêu cầu của Ban quản lý. Sau 7 ngày kể từ ngày Ban quản lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung, nếu nhà đầu tư không trả lời bằng văn bản thì đơn xin đầu tư kèm hồ sơ dự án đầu tư không còn hiệu lực.
Điều 16. Đối với những dự án đầu tư nước ngoài vượt quá phạm vi ủy quyền cho Ban quản lý thẩm định, cấp giấy phép đầu tư, sau khi tiếp nhận dự án Ban quản lý để lại một bộ hồ sơ (bản sao) và chuyển toàn bộ hồ sơ dự án kèm theo ý kiến củaBan quản lý về dự án đến Bộ kế hoạch và đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp giấy phép đầu tư.
Điều 17. Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đều tư (đối với dự án đầu tư nước ngoài) và quyết định đầu tư (đối với dự án đầu tư trong nước) Ban quản lý gửi giấy phép đầu tư về Bộ kế hoạch và đầu tư, UBND tỉnh Nghệ An (bản chính) Bộ tài chính, Bộ Thương mại, Bộ chuyên ngành, Ban quản lý các Khu công nghiệp Việt Nam và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao); gửi quyết định đầu tư về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch - đầu tư (bản chính), các Sở, ban, ngành liên quan (bản sao), riêng dự án nhóm B phải gửi cho Bộ quản lý ngành (bản chính).
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.