Nghị định · Chính phủ
Nghị định 52/1999/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/07/1999
- Ngày có hiệu lực
- 23/07/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (608)
- 22/2015/TT-BTC — Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (12/02/2015)
- 180/2014/TT-BTC — Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận (27/11/2014)
- 85/2014/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng (30/06/2014)
- 231/2012/TT-BTC — Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 (28/12/2012)
- 159/2011/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La (16/11/2011)
- 86/2011/TT-BTC — Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước (17/06/2011)
- 19/2011/TT-BTC — Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước (14/02/2011)
- 67/2010/TT-BTC — Sửa đổi Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ (22/04/2010)
- 46/2010/TT-BTC — Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế-xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (08/04/2010)
- 241/2009/TT-BTC — Hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hòa Lạc (29/12/2009)
- 185/2009/TT-BTC — Hướng dẫn việc huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các Dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long (17/09/2009)
- 88/2009/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (29/04/2009)
- 89/2009/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ (29/04/2009)
- 120/2008/TT-BTC — Hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. (09/12/2008)
- 119/2008/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. (08/12/2008)
- 75/2008/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. (28/08/2008)
- 51/2008/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách (14/07/2008)
- 46/2008/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 (06/06/2008)
- 99/QĐ-NHPT — Ban hành Sổ tay nghiệp vụ quản lý, thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác (29/02/2008)
- 138/2007/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La (29/11/2007)
- 70/QĐ-HĐQL — Ban hành Quy chế quản lý, thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác (23/11/2007)
- 133/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ (14/11/2007)
- 130/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (02/11/2007)
- 90/2007/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách (26/10/2007)
- 107/2007/TT-BTC — Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước (07/09/2007)
- 07/2006/QĐ-BNN — Về việc Ban hành giá Quy hoạch Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (24/01/2006)
- 3836/QĐ-BCN — Về việc ban hành Đơn giá Quy hoạch phát triển điện lực (22/11/2005)
- 3783/QĐ-BCN — Về việc ban hành định mức – đơn giá sản xuất kết cấu thép mạ kẽm nóng các công trình điện (11/11/2005)
- 3454/QĐ-BCN — Về phê duyệt quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc (18/10/2005)
- 06/2005/QĐ-BGTVT — Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" (04/01/2005)
- … và 578 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (74 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của chính phủ. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trương cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Nhà nước và các tồ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng Điều 3. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng Điều 4. Trình tự đầu tư và xây dựng Điều 5. Giải thích từ ngữ Điều 6. Phân loại dự án đầu tư Điều 7. Trách nhiệm quản lý về đầu tư và xây dựng Điều 8. Quản lý các dự án quy hoạch Điều 9. Quản lý vốn đối với các dự án quy hoạch Điều 10. Quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước Điều 11. Quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Điều 12. Quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước Điều 13. Quản lý dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác Điều 14. Chủ đầu tư, trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư Điều 15. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng Điều 16. Doanh nghiệp xây dựng Điều 17. Kế hoạch đầu tư của các cấp quản lý và của doanh nghiệp nhà nước Điều 18. Nội dung kế hoạch đầu tư Điều 19. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm Điều 20. Giám định đầu tư Chương II — CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ Điều 21. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư Điều 22. Lập dự án đầu tư Điều 23. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Điều 24. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi Điều 25. Tổng mức đầu tư Điều 26. Thẩm định dự án đầu tư Điều 27. Nội dung thẩm định dự án đầu tư Điều 28. Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư Điều 29. Thời hạn thẩm định các dự án đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Điều 30. Nội dung quyết định đầu tư Điều 31. Thay đổi nội dung dự án đầu tư Điều 32. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư Chương III — THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Điều 33. Nội dung thực hiện dự án đầu tư Điều 34. Giao nhận đất Điều 35. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng Điều 36. Thiết kế xây dựng công trình Điều 37. Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán Điều 38. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán Điều 39. Giấy phép xây dựng Điều 40. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng Điều 41. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng Điều 42. Giấy phép khai thác tài nguyên, khoáng sản Điều 43. Nguyên tắc quản lý đấu thầu và chỉ định thầu trong đầu tư và xây dựng Điều 44. Hợp đồng tư vấn, mua sắm vật tư thiết bị và xây lắp Điều 45. Điều kiện khởi công công trình Điều 46. Quản lý chất lượng công trình xây dựng Điều 47. Nghiệm thu công trình xây dựng Điều 48. Giải quyết sự cố công trình Điều 49. Thanh toán vốn đầu tư Chương IV — KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỰNG Điều 50. Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Điều 51. Nghiệm thu, bàn giao công trình Điều 52. Kết thúc xây dựng công trình Điều 53. Vận hành công trình Điều 54. Bảo hành công trình xây dựng Điều 55. Bảo hiểm công trình xây dựng Điều 56. Quyết toán vốn đầu tư Điều 57. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư Điều 58. Hoàn trả vốn đầu tư Chương V — HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 59. Các hình thức quản lý thực hiện dự án Điều 60. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án Điều 61. Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án Điều 62. Hình thức chìa khóa trao tay Điều 63. Hình thức tự thực hiện dự án Chương VI — CHI PHÍ XÂY DỤNG Điều 64. Nguyên tắc lập dự toán chi phí xây dựng Điều 65. Quản lý chi phí xây dựng Điều 66. Tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình Chương VII — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 67. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng Điều 68. Xử lý vi phạm Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 69. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế và không ban hành các văn bản hướng dẫn riêng cho từng Bộ, ngành, địa phương (trừ các Bộ được Chính phủ giao trong Quy chế này). Điều 70. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước./. Phụ lục — PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.