Nghị định · Chính phủ

Nghị định 52/1999/NĐ-CP

Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/07/1999
Ngày có hiệu lực
23/07/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (608)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (74 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của chính phủ.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trương cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Nhà nước và các tồ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng
  Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng
  Điều 3. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
  Điều 4. Trình tự đầu tư và xây dựng
  Điều 5. Giải thích từ ngữ
  Điều 6. Phân loại dự án đầu tư
  Điều 7. Trách nhiệm quản lý về đầu tư và xây dựng
  Điều 8. Quản lý các dự án quy hoạch
  Điều 9. Quản lý vốn đối với các dự án quy hoạch
  Điều 10. Quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
  Điều 11. Quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
  Điều 12. Quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
  Điều 13. Quản lý dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác
  Điều 14. Chủ đầu tư, trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư
  Điều 15. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng
  Điều 16. Doanh nghiệp xây dựng
  Điều 17. Kế hoạch đầu tư của các cấp quản lý và của doanh nghiệp nhà nước
  Điều 18. Nội dung kế hoạch đầu tư
  Điều 19. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm
  Điều 20. Giám định đầu tư
Chương II — CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
  Điều 21. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư
  Điều 22. Lập dự án đầu tư
  Điều 23. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
  Điều 24. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi
  Điều 25. Tổng mức đầu tư
  Điều 26. Thẩm định dự án đầu tư
  Điều 27. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
  Điều 28. Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư
  Điều 29. Thời hạn thẩm định các dự án đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
  Điều 30. Nội dung quyết định đầu tư
  Điều 31. Thay đổi nội dung dự án đầu tư
  Điều 32. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư
Chương III — THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
  Điều 33. Nội dung thực hiện dự án đầu tư
  Điều 34. Giao nhận đất
  Điều 35. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
  Điều 36. Thiết kế xây dựng công trình
  Điều 37. Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
  Điều 38. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
  Điều 39. Giấy phép xây dựng
  Điều 40. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
  Điều 41. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
  Điều 42. Giấy phép khai thác tài nguyên, khoáng sản
  Điều 43. Nguyên tắc quản lý đấu thầu và chỉ định thầu trong đầu tư và xây dựng
  Điều 44. Hợp đồng tư vấn, mua sắm vật tư thiết bị và xây lắp
  Điều 45. Điều kiện khởi công công trình
  Điều 46. Quản lý chất lượng công trình xây dựng
  Điều 47. Nghiệm thu công trình xây dựng
  Điều 48. Giải quyết sự cố công trình
  Điều 49. Thanh toán vốn đầu tư
Chương IV — KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỰNG
  Điều 50. Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
  Điều 51. Nghiệm thu, bàn giao công trình
  Điều 52. Kết thúc xây dựng công trình
  Điều 53. Vận hành công trình
  Điều 54. Bảo hành công trình xây dựng
  Điều 55. Bảo hiểm công trình xây dựng
  Điều 56. Quyết toán vốn đầu tư
  Điều 57. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
  Điều 58. Hoàn trả vốn đầu tư
Chương V — HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
  Điều 59. Các hình thức quản lý thực hiện dự án
  Điều 60. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
  Điều 61. Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án
  Điều 62. Hình thức chìa khóa trao tay
  Điều 63. Hình thức tự thực hiện dự án
Chương VI — CHI PHÍ XÂY DỤNG
  Điều 64. Nguyên tắc lập dự toán chi phí xây dựng
  Điều 65. Quản lý chi phí xây dựng
  Điều 66. Tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình
Chương VII — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 67. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng
  Điều 68. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 69. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế và không ban hành các văn bản hướng dẫn riêng cho từng Bộ, ngành, địa phương (trừ các Bộ được Chính phủ giao trong Quy chế này).
  Điều 70. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước./.
Phụ lục  — PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.