Quyết định · UBND
Quyết định 47/2013/QĐ-UBND
Ban hành quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 18/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Yêu cầu chung về tài liệu lưu trữ Điều 3. Hệ thống lưu trữ tỉnh Bình Phước Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Người làm lưu trữ Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác lưu trữ Mục 1 — THU THẬP TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN, LƯU TRỮ LỊCH SỬ Điều 7. Trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan Điều 8. Thu thập, nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan Điều 9. Thu thập, nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Điều 10. Trách nhiệm giao, nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Mục 2 — CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU Điều 11. Chỉnh lý tài liệu Điều 12. Xác định giá trị tài liệu Điều 13. Hội đồng xác định giá trị tài liệu Điều 14. Hủy tài liệu hết giá trị Mục 1 — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 15. Thống kê tài liệu lưu trữ Điều 16. Bảo quản tài liệu lưu trữ Điều 17. Quản lý tài liệu lưu trữ quý, hiếm Điều 18. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử Điều 19. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn Điều 20. Quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu hoặc tài liệu không thuộc Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử Điều 21. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức chia, tách, sáp nhập, giải thể; tổ chức kinh tế là doanh nghiệp nhà nước chia, tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc phá sản Mục 2 — TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ Điều 23. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ Điều 24. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử Điều 25. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ Điều 26. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ Điều 27. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác lưu trữ Điều 28. Kinh phí đầu tư cho hoạt động lưu trữ Điều 29. Khen thưởng Điều 30. Xử lý vi phạm Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 32. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.