Quyết định · UBND

Quyết định 47/2013/QĐ-UBND

Ban hành quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/11/2013
Ngày có hiệu lực
18/11/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Yêu cầu chung về tài liệu lưu trữ
Điều 3. Hệ thống lưu trữ tỉnh Bình Phước
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Người làm lưu trữ
Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác lưu trữ
Mục 1 — THU THẬP TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN, LƯU TRỮ LỊCH SỬ
  Điều 7. Trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan
  Điều 8. Thu thập, nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
  Điều 9. Thu thập, nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
  Điều 10. Trách nhiệm giao, nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Mục 2 — CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
  Điều 11. Chỉnh lý tài liệu
  Điều 12. Xác định giá trị tài liệu
  Điều 13. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
  Điều 14. Hủy tài liệu hết giá trị
Mục 1 — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ
  Điều 15. Thống kê tài liệu lưu trữ
  Điều 16. Bảo quản tài liệu lưu trữ
  Điều 17. Quản lý tài liệu lưu trữ quý, hiếm
  Điều 18. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
  Điều 19. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
  Điều 20. Quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu hoặc tài liệu không thuộc Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử
  Điều 21. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức chia, tách, sáp nhập, giải thể; tổ chức kinh tế là doanh nghiệp nhà nước chia, tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc phá sản
Mục 2 — TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
  Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ
  Điều 23. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
  Điều 24. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử
  Điều 25. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
  Điều 26. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
  Điều 27. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác lưu trữ
  Điều 28. Kinh phí đầu tư cho hoạt động lưu trữ
  Điều 29. Khen thưởng
  Điều 30. Xử lý vi phạm
  Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
  Điều 32. Trách nhiệm thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.