Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 47/2015/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 08/2018/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (06/08/2018)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 199/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (26/11/2013)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (34 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Chương II — SÁNG KIẾN Điều 4. Sáng kiến Điều 5. Đề tài, dự án khoa học công nghệ tương đương sáng kiến Điều 6. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở Điều 7. Hội đồng sáng kiến cấp Bộ Điều 8. Quy trình xét, công nhận sáng kiến Chương III — CÔNG TÁC THI ĐUA Điều 9. Các hình thức thi đua Điều 10. Các bước tổ chức phong trào thi đua Điều 11. Tổ chức, hoạt động khối thi đua Điều 12. Cờ thi đua Điều 13. Bức trướng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chương IV — CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG Điều 14. Các loại hình khen thưởng Điều 15. Quy định về thời gian trình xét khen thưởng theo thành tích và công trạng Điều 16. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 17. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Điều 18. Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Điều 19. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 20. Giấy khen của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Chương V — TUYẾN TRÌNH, THẨM QUYỀN, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG Điều 21. Tuyến trình Điều 22. Thẩm quyền xét khen thưởng của Bộ trưởng: Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở Điều 25. Tổ thẩm định thành tích, sáng kiến của Bộ Điều 26. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Bộ Điều 27. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước Điều 28. Thời gian nhận hồ sơ, nơi nhận hồ sơ và thông báo kết quả Điều 29. Tổ chức trao tặng Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 30. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng Điều 31. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 32. Nguyên tắc chi thưởng Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Trách nhiệm thi hành Điều 34. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.