Thông tư · Bộ Xây dựng
Thông tư 47/2026/TT-BXD
Quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/06/2026
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanbanVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (388 điều)
Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CHÍNH SÁCH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quy ước viết tắt
Điều 5. Nguyên tắc quản lý và bảo đảm hoạt động bay
Điều 6. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành và tài liệu
Điều 7. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
Điều 8. Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực hoạt động bay
Điều 9. Tiêu chuẩn đối với giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực
Điều 10. Chương trình đào tạo giám sát viên an toàn hàng không lĩnh
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám sát viên an toàn
Điều 12. Giám sát an toàn lĩnh vực hoạt động bay
Điều 13. Cấp miễn trừ
Điều 14. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức,
Điều 15. Các biện pháp xử lý trong kiểm tra, giám sát an toàn lĩnh vực
Điều 16. Trường hợp áp dụng các biện pháp xử lý
Điều 17. Yêu cầu lập và thực hiện kế hoạch khắc phục
Điều 18. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch khắc phục
Điều 19. Đình chỉ hiệu lực giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn
Điều 20. Khôi phục hiệu lực sau đình chỉ
Điều 21. Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê
Điều 22. Hủy bỏ giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê
Điều 23. Trách nhiệm của nhà chức trách hàng không khi áp dụng biện
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý
Điều 25. Quản lý hồ sơ, dữ liệu biện pháp xử lý
Điều 26. Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy, chất hướng thần và điều
Điều 27. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
Phần II — DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT
Điều 28. Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm
Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận và Phụ lục phạm vi hoạt động
Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở
Điều 31. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở
Điều 32. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận khai thác cơ sở
Điều 33. Quản lý thay đổi
Điều 34. Nhân sự quản lý chủ chốt
Điều 35. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Điều 36. Hệ thống quản lý an toàn, giám sát tuân thủ
Điều 37. Cơ sở vật chất, công trình và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
Điều 38. Đưa công trình bảo đảm hoạt động bay vào khai thác; tạm
Điều 39. Quản lý bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
Điều 40. Quy định cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết
Điều 41. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang
Điều 42. Cấp lại Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ
Điều 43. Tài liệu khai thác bảo đảm hoạt động bay
Điều 44. Hiệp đồng và thỏa thuận cung cấp dịch vụ
Điều 45. Thủ tục phê chuẩn tài liệu khai thác
Điều 46. Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu khai thác
Điều 47. Chương trình huấn luyện của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm
Điều 48. Phương án ứng phó không lưu, phương án dự phòng và duy trì
Điều 49. Quy định về công tác báo cáo đối với dịch vụ bảo đảm hoạt
Điều 50. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
Điều 51. Trách nhiệm phối hợp của doanh nghiệp cảng hàng không và
Điều 52. Nguyên tắc chung về quản lý mệt mỏi
Điều 53. Giới hạn thời gian làm nhiệm vụ
Điều 54. Giới hạn thời gian trực tại vị trí
Điều 55. Giới hạn đối với ca đêm
Điều 56. Giới hạn thời gian trực chờ, nhiệm vụ phát sinh đột xuất
Điều 57. Lập lịch làm việc, lưu giữ hồ sơ và giám sát tuân thủ
Điều 58. Sai lệch giới hạn và áp dụng FRMS
Điều 59. Quy định chung về FRMS
Điều 60. Chính sách FRMS
Điều 61. Tài liệu FRMS
Điều 62. Nhận diện nguy cơ mệt mỏi
Điều 63. Đánh giá rủi ro mệt mỏi
Điều 64. Giảm thiểu rủi ro mệt mỏi
Điều 65. Bảo đảm an toàn FRMS
Điều 66. Đào tạo và truyền thông về FRMS
Điều 67. Nhóm nhân viên ANS làm việc có tính chất đặc biệt
Điều 68. Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với nhóm
Điều 69. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
Điều 70. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Điều 71. Trách nhiệm của Kiểm soát viên không lưu
Phần III — YÊU CẦU VỀ DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 72. Ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc
Điều 73. Độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp
Điều 74. Cung cấp dịch vụ đối với tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
Điều 75. Khai thác liên lạc và giám sát dựa trên tính năng (PBCS)
Điều 76. Tín hiệu
Phụ lục XIX — theo quy định để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ.
Điều 77. Thiết lập và nhận dạng điểm trọng yếu
Điều 78. Thiết lập và nhận dạng đường hàng không
Điều 79. Thiết lập và định danh tuyến lăn tiêu chuẩn
Điều 80. Phân loại vùng trời, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm phối hợp
Điều 81. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
Điều 82. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
Điều 83. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
Điều 84. Xử lý các tình huống bất thường trong khi bay
Điều 85. Quản lý an toàn đối với dịch vụ không lưu
Điều 86. Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, con người và tài liệu
Điều 87. Tuân thủ phương thức không lưu
Điều 88. Dịch vụ điều hành bay
Phần c — ụ thể của chuyến bay được thực hiện trong điều kiện khí tượng bay bằng
Điều 89. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay
Điều 90. Chức năng của Đài kiểm soát không lưu
Điều 91. Dịch vụ kiểm soát tiếp cận
Điều 92. Dịch vụ kiểm soát đường dài
Điều 93. Tổ chức cung cấp dịch vụ điều hành bay
Điều 94. Các hình thức phân cách
Điều 95. Tiêu chuẩn phân cách tối thiểu
Điều 96. Trách nhiệm điều hành bay
Điều 97. Huấn lệnh điều hành bay
Điều 98. Kiểm soát người và phương tiện trên sân bay
Điều 99. Dịch vụ thông báo bay
Điều 100. Thông tin phát quảng bá
Điều 101. Dịch vụ báo động
Điều 102. Các giai đoạn khẩn nguy
Điều 103. Nội dung thông báo về tình trạng tàu bay lâm nguy, lâm nạn
Điều 104. Thông báo cho người khai thác tàu bay, thông báo cho tàu bay
Điều 105. Dịch vụ tư vấn không lưu
Điều 106. Yêu cầu chung về cơ sở hạ tầng và hệ thống trang thiết bị
Điều 107. Yêu cầu chung về hệ thống thông tin liên lạc, ghi âm, ghi dữ
Điều 108. Thông tin không - địa phục vụ dịch vụ không lưu
Điều 109. Thông tin mặt đất - mặt đất phục vụ dịch vụ không lưu
Điều 110. Thông tin liên lạc phục vụ kiểm soát phương tiện trên khu vực
Điều 111. Thông tin liên lạc trong một vùng thông báo bay (FIR)
Điều 112. Ghi âm, ghi dữ liệu và quản lý bản ghi phục vụ dịch vụ không
Điều 113. Trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ không
Điều 114. Yêu cầu chung về thông tin phục vụ dịch vụ không lưu
Điều 115. Thông tin khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở dịch vụ
Điều 116. Thông tin về tình trạng sân bay, khu vực hoạt động tại sân
Điều 117. Thông tin về tình trạng khai thác của dịch vụ dẫn đường và
Điều 118. Thông tin về khinh khí cầu tự do không người lái, vật thể bay
Điều 119. Thông tin về hoạt động núi lửa, mây tro núi lửa, vật liệu phóng
Điều 120. Trách nhiệm phối hợp, cập nhật và công bố thông tin
Điều 121. Áp dụng quản lý luồng không lưu
Điều 122. Thực hiện quản lý luồng không lưu
Điều 123. Năng lực thông qua
Điều 124. Năng lực khai thác
Điều 125. Thực hiện phối hợp ra quyết định
Điều 126. Các giai đoạn Quản lý luồng không lưu
Điều 127. Các biện pháp Quản lý luồng không lưu
Điều 128. Tuân thủ giờ cất cánh tính toán
Điều 129. Quy định về phối hợp triển khai thực hiện ATFM quốc tế
Điều 130. Trách nhiệm của các bên trong thực hiện ATFM
Điều 131. Khai thác dựa trên quỹ đạo
Điều 132. Môi trường phối hợp thông tin chuyến bay và luồng không
Điều 133. Quản lý thông tin toàn hệ thống (SWIM)
Điều 134. Thực hiện khai thác dựa trên quỹ đạo
Điều 135. Nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt, AUP, UUP và đường
Điều 136. Tổ chức thực hiện sử dụng vùng trời linh hoạt
Điều 137. Đường hàng không có điều kiện
Điều 138. Kế hoạch sử dụng vùng trời
Điều 139. Xây dựng và triển khai Kế hoạch sử dụng vùng trời
Điều 140. Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật
Điều 141. Phương thức tiếp nhận thông tin hoạt động sử dụng vùng trời
Điều 142. Lập kế hoạch bay sử dụng đường hàng không có điều kiện
Điều 143. Đánh giá ảnh hưởng của các khu vực cấm bay, hạn chế bay,
Điều 144. Hiệp đồng giữa HKDD và các lực lượng vũ trang
Điều 145. Phối hợp sử dụng vùng trời
Điều 146. Văn bản hiệp đồng giữa HKDD và các lực lượng vũ trang
Điều 147. Cung cấp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu
Điều 148. Cách thức chia sẻ dữ liệu và thông tin liên lạc trực thoại
Điều 149. Thứ tự ưu tiên tàu bay cất cánh, hạ cánh tại sân bay dùng
Điều 150. Phối hợp quản lý hạ tầng dùng chung
Điều 151. Phối hợp xử lý tàu bay bay lệch quỹ đạo hoặc có dấu hiệu bất
Điều 152. Phối hợp trong các tình huống đặc biệt, khủng hoảng
Điều 153. Kế hoạch hoạt động bay mùa
Điều 154. Lập, thông báo và hiệp đồng Kế hoạch hoạt động bay mùa
Điều 155. Kế hoạch hoạt động bay ngày
Điều 156. Mục đích và nội dung của Kế hoạch bay không lưu
Điều 157. Nộp FPL
Điều 158. Chấp thuận FPL
Điều 159. Phương thức nộp FPL của các chuyến bay vận tải hàng không
Điều 160. Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ FPL
Điều 161. Chấm dứt FPL
Điều 162. Nội dung và thời gian nộp Kế hoạch thực hiện chuyến bay
Điều 163. Tiếp nhận và xử lý Kế hoạch thực hiện chuyến bay
Điều 164. Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ kế hoạch thực hiện chuyến bay
Điều 165. Chia sẻ, trao đổi dữ liệu Kế hoạch bay
Điều 166. Phân loại phương thức bay
Điều 167. Các phương thức bay bằng thiết bị
Điều 168. Tiêu chuẩn và khung pháp lý
Điều 169. Thiết kế phương thức bay trong khu vực đồi núi
Điều 170. Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu sân bay
Điều 171. Đánh giá phương thức bay
Điều 172. Đánh giá mặt đất
Điều 173. Bay đánh giá
Điều 174. Công bố sơ đồ phương thức bay
Điều 175. Rà soát định kỳ, đột xuất phương thức bay
Điều 176. Đánh giá rủi ro an toàn
Điều 177. Dẫn đường theo tính năng
Điều 178. Khả năng đủ điều kiện bay và phê chuẩn khai thác
Điều 179. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở thiết kế phương thức bay hàng
Điều 180. Mục đích
Điều 181. Các hình thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn
Điều 182. Thứ tự ưu tiên bay kiểm tra, hiệu chuẩn
Điều 183. Quy định về bay kiểm tra, hiệu chuẩn cơ bản
Điều 184. Quy định về bay hiệu chuẩn định kỳ
Điều 185. Phối hợp trong quá trình bay kiểm tra, hiệu chuẩn
Điều 186. Vai trò của tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn khi bay kiểm tra,
Điều 187. Đánh giá chất lượng PSR/SSR/ADS-B trong khi bay kiểm tra,
Điều 188. Thẩm quyền xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết
Điều 189. Xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết bị sau khi
Điều 190. Thông báo thay đổi tình trạng hệ thống, thiết bị
Điều 191. Phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn
Điều 192. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo
Điều 193. Tổ chức bay đánh giá phương thức bay bằng tàu bay
Điều 194. Phạm vi cung cấp dịch vụ của cơ sở cung cấp dịch vụ bay kiểm
Điều 195. Yêu cầu đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu
Điều 196. Người lái tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
Điều 197. Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn
Điều 198. Tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
Điều 199. Hệ thống thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn
Điều 200. Hệ thống quản lý chất lượng
Điều 201. Quy định chung về sản phẩm, dịch vụ tin tức hàng không
Điều 202. Phạm vi dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
Điều 203. Hệ quy chiếu chung dùng trong dẫn đường hàng không
Điều 204. Cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
Điều 205. Hình thức trình bày tin tức hàng không
Điều 206. Tập thông báo tin tức hàng không
Điều 207. Tập tu chỉnh AIP
Điều 208. Tập bổ sung AIP
Điều 209. Cập nhật AIP
Điều 210. Thông tri hàng không
Điều 211. Điện văn thông báo tin tức hàng không (NOTAM)
Điều 212. Các trường hợp khởi tạo và phát hành NOTAM
Điều 213. Các trường hợp không yêu cầu khởi tạo và phát hành
Điều 214. Các tin tức phải báo cáo trước khi phát hành NOTAM
Điều 215. Thời hạn và cách thức cung cấp tin tức phù hợp phát hành
Điều 216. NOTAM nhắc lại
Điều 217. Danh mục NOTAM còn hiệu lực (NOTAM Checklist)
Điều 218. Bộ dữ liệu số về hàng không
Điều 219. Bộ dữ liệu AIP
Điều 220. Phạm vi và quy định cập nhật bộ dữ liệu địa hình và chướng
Điều 221. Các bộ dữ liệu địa hình
Điều 222. Các bộ dữ liệu chướng ngại vật hàng không
Điều 223. Bộ dữ liệu lập bản đồ sân bay
Điều 224. Bộ dữ liệu phương thức bay bằng thiết bị
Điều 225. Siêu dữ liệu
Điều 226. Cập nhật bộ dữ liệu
Điều 227. Xây dựng, khảo sát, đo đạc và duy trì dữ liệu hàng không liên
Điều 228. Bản quyền
Điều 229. Dịch vụ phát hành dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
Điều 230. Dịch vụ tin tức trước chuyến bay
Điều 231. Dịch vụ tin tức sau chuyến bay
Điều 232. Các yêu cầu về AIM
Điều 233. Người khởi tạo dữ liệu hàng không
Điều 234. Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng không
Điều 235. Xử lý dữ liệu
Điều 236. Kiểm soát chất lượng dữ liệu hàng không và tin tức hàng
Điều 237. Yêu cầu về chất lượng dữ liệu
Điều 238. Cung cấp, trao đổi dữ liệu hàng không, tin tức hàng không và
Điều 239. Kiểm tra, xác nhận dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
Phần c — ủa sản phẩm tin tức hàng không phải được kiểm tra xác nhận trước khi gửi
Điều 240. Phát hiện lỗi dữ liệu
Điều 241. Áp dụng tự động hóa
Điều 242. Giới hạn dữ liệu và xử lý dữ liệu không phù hợp
Điều 243. Hệ thống AIRAC
Phần c — ủa vùng và đường bay có khả năng xảy ra bay chặn;
Điều 244. Hệ thống quản lý chất lượng (QMS)
Điều 245. Yếu tố con người
Điều 246. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở AIS
Điều 247. Tuân thủ Phương thức Quản lý tin tức hàng không
Điều 248. Yêu cầu chung
Điều 249. Các nhóm Sơ đồ, bản đồ hàng không
Điều 250. Loại sơ đồ, bản đồ hàng không được công bố trong AIP Việt
Điều 251. Thông số kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ hàng không
Phần c — ủa tài liệu hàng không thì thông tin này có thể được đặt ở phần đầu của tài
Điều 252. Chi tiết về sơ đồ, bản đồ hàng không
Điều 253. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở sơ đồ, bản đồ hàng không
Điều 254. Phê chuẩn sơ đồ, bản đồ hàng không
Phụ lục II — ban hành kèm theo Thông tư này, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Điều 255. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
Điều 256. Thông báo của người khai thác tàu bay về nhu cầu sử dụng
Điều 257. Điều kiện cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
Điều 258. Cung cấp, sử dụng, quản lý chất lượng và nguyên tắc diễn giải
Điều 259. Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
Điều 260. Cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết hàng không
Điều 261. Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng sân bay
Điều 262. Trạm quan trắc khí tượng hàng không
Điều 263. Quan trắc, báo cáo khí tượng sân bay
Điều 264. Báo cáo thời tiết từ tàu bay (AIREP)
Điều 265. Dự báo, cảnh báo thời tiết tại sân bay và khu vực bay
Điều 266. Dự báo và cảnh báo thời tiết trên đường bay
Điều 267. Hồ sơ khí tượng và cung cấp thông tin cho người khai thác
Điều 268. Hệ thống thông tin trước chuyến bay tự động phục vụ thuyết
Mục 2 — ,3 của Chương này.
Điều 269. Thông tin khí tượng cho tàu bay đang bay
Điều 270. Yêu cầu về thông tin liên lạc
Điều 271. Sử dụng thông tin liên lạc của dịch vụ cố định hàng không và
Điều 272. Thông tin khí tượng cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ
Điều 273. Thông tin khí tượng cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm
Điều 274. Thông tin khí tượng cung cấp cho cơ sở dịch vụ tin tức hàng
Điều 275. Lưu trữ dữ liệu, thông tin và hồ sơ khí tượng hàng không
Điều 276. Thông tin khí hậu hàng không
Điều 277. Yêu cầu đối với hệ thống, thiết bị CNS
Điều 278. Mã số, địa chỉ kỹ thuật hệ thống, thiết bị
Điều 279. Thời gian và tọa độ của đài, trạm, hệ thống, thiết bị CNS
Điều 280. Tạm dừng, chấm dứt hoạt động của hệ thống CNS
Điều 281. Bảo vệ an toàn khai thác hệ thống, thiết bị CNS
Điều 282. Thông báo tình trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị CNS
Điều 283. Đầu tư, lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị CNS
Điều 284. Sản xuất hệ thống, thiết bị CNS
Điều 285. Cơ sở CNS
Điều 286. Yêu cầu đối với Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS
Điều 287. Ghi, lưu trữ các tham số cung cấp dịch vụ CNS
Điều 288. Việc sử dụng các dịch vụ CNS cho hoạt động bay hàng không
Điều 289. Cung cấp dịch vụ CNS cho tổ chức nước ngoài
Điều 290. Phương thức liên lạc không địa
Điều 291. Phương thức liên lạc thoại không - địa
Điều 292. Thiết lập, duy trì và chuyển giao liên lạc thoại không - địa
Điều 293. Huấn lệnh về độ cao, mực bay
Điều 294. Báo cáo vị trí
Điều 295. Sử dụng liên lạc không – địa bằng dữ liệu
Điều 296. Sử dụng CPDLC trong tình huống khẩn nguy
Điều 297. Yêu cầu bảo đảm sẵn sàng công tác tìm kiếm, cứu nạn
Điều 298. Thông tin liên lạc sử dụng trong công tác tìm kiếm, cứu nạn
Điều 299. Thông tin tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Điều 300. Lực lượng, phương tiện, hệ thống trang thiết bị tìm kiếm, cứu
Điều 301. Quy ước và tín hiệu tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Điều 302. Kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Điều 303. Phân định khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn hàng
Điều 304. Đội tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Điều 305. Chỉ huy hiện trường
Điều 306. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
Điều 307. Phương thức của người chỉ huy tàu bay khi thu được tín hiệu
Điều 308. Hiệp đồng với quốc gia lân cận trong tìm kiếm, cứu nạn hàng
Điều 309. Hiệp đồng với các dịch vụ khác trong công tác tìm kiếm, cứu
Điều 310. Cung cấp và xử lý thông tin về tàu bay trong tình trạng khẩn
Điều 311. Hiệp đồng các giai đoạn khẩn nguy
Điều 312. Công tác cứu nạn tàu bay dân dụng lâm nạn
Điều 313. Các giai đoạn hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Điều 314. Kết thúc, chấm dứt hoặc tạm dừng hoạt động tìm kiếm, cứu
Điều 315. Phối hợp bảo đảm an toàn cho hoạt động bay của các tàu bay
Điều 316. Yêu cầu về công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Điều 317. Tổ chức và các loại hình diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng
Điều 318. Nâng cao chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Điều 319. Kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn hàng
Điều 320. Yêu cầu về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật
Điều 321. Yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật
Điều 322. Yêu cầu về nhân lực
Điều 323. Yêu cầu về hệ thống tài liệu và quản lý chất lượng dịch vụ
Điều 324. Các đơn vị đo lường sử dụng trong bảo đảm hoạt động bay
Điều 325. Thông tin liên lạc không - địa
Phần IV — CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN, CẤP PHÉP NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM
Điều 326. Nhân viên bảo đảm hoạt động bay (ANS)
Điều 327. Tiêu chuẩn chung của nhân viên ANS
Điều 328. Chứng chỉ chuyên môn
Điều 329. Nguyên tắc đào tạo, huấn luyện và đánh giá dựa trên năng lực
Điều 330. Giấy phép nhân viên bảo đảm hoạt động bay
Điều 331. Danh mục giấy phép và năng định đối với nhân viên bảo đảm
Điều 332. Quy định về giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt
Điều 333. Đình chỉ hiệu lực giấy phép nhân viên hàng không
Điều 334. Thu hồi giấy phép nhân viên bảo đảm hoạt động bay
Điều 335. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho học viên kiểm soát không
Điều 336. Quy định về đào tạo huấn luyện và giám sát thực hành đối với
Điều 337. Điều kiện để cấp Giấy phép, năng định cho kiểm soát viên
Điều 338. Các yêu cầu về kiến thức đối với việc cấp giấy phép cho Kiểm
Điều 339. Yêu cầu về kiến thức cho từng năng định.
Điều 340. Các yêu cầu về kinh nghiệm đối với Kiểm soát viên không lưu
Điều 341. Các yêu cầu về kỹ năng đối với Kiểm soát viên không lưu
Điều 342. Quyền hạn của người được cấp giấy phép, năng định kiểm
Điều 343. Yêu cầu đào tạo, huấn luyện và đánh giá năng lực cho kiểm
Điều 344. Yêu cầu duy trì kinh nghiệm hiện tại và điều kiện gia hạn năng
Điều 345. Huấn luyện bay làm quen
Điều 346. Điều kiện cấp giấy phép và năng định cho nhân viên khai thác
Điều 347. Các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm thực hành tối thiểu
Điều 348. Đào tạo, huấn luyện cho nhân viên khai thác thiết bị thông tin
Điều 349. Yêu cầu về đào tạo, huấn luyện
Điều 350. Đánh giá năng lực Nhân viên ANS
Điều 351. Xác nhận nội bộ năng lực đối với chức danh không yêu cầu
Điều 352. Đánh giá viên
Điều 353. Quy trình chung
Điều 354. Sát hạch cấp giấy phép, năng định
Điều 355. Hồ sơ, thời gian lưu trữ
Điều 356. Quy định về sát hạch viên
Điều 357. Sát hạch lý thuyết
Điều 358. Các điều kiện để sát hạch thực hành
Điều 359. Kiểm tra sát hạch lại sau khi không đạt
Điều 360. Thủ tục cấp giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt
Điều 361. Thủ tục cấp lại giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt
Điều 362. Đánh giá trình độ thông thạo ngoại ngữ
Điều 363. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Điều 364. Quy định chung về cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân
Điều 365. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
Điều 366. Khoá đào tạo, huấn luyện
Điều 367. Quy định về Hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện của cơ sở
Điều 368. Địa điểm của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
Điều 369. Thiết bị huấn luyện mô phỏng, giả định
Điều 370. Triển khai chương trình đào tạo, huấn luyện
Điều 371. Hệ thống quản lý chất lượng và chương trình đảm bảo chất
Điều 372. Đào tạo, huấn luyện theo năng lực
Điều 373. Hồ sơ, dữ liệu đào tạo, huấn luyện
Điều 374. Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, huấn luyện và
Điều 375. Cách quy đổi đào tạo, huấn luyện hoặc kinh nghiệm đã có
Điều 376. Kiểm tra, đánh giá
Điều 377. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân
Điều 378. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
Điều 379. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm
Phần V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 380. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
Điều 381. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
Điều 382. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm
Điều 383. Trách nhiệm của Người khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 384. Trách nhiệm của Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân
Điều 385. Trách nhiệm của Người khai thác tàu bay và Tổ lái
Điều 386. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
Điều 387. Hiệu lực thi hành
Điều 388. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.