Quyết định · UBND
Quyết định 471/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2008
- Ngày có hiệu lực
- 09/01/2009
- Hết hiệu lực
- 19/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 59/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (09/12/2014)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 02/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (24/06/2005)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Điều 2. Giải thích từ ngữ: Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi: Điều 4. Nguyên tắc cấp phép: Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 5. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về tài nguyên nước và các hoạt động có liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn của tỉnh, cụ thể: Điều 6. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, có nhiệm vụ: Điều 7. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm Điều 8. Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong khu vực quản lý của các Ban quản lý; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, kịp thời phát hiện các vi phạm báo cáo cho UBND huyện và tỉnh để chỉ đạo xử lý. Chương III — CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC, THU HỒI GIẤY Điều 9. Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đều phải xin phép theo quy định của pháp luật. Điều 10. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép: Điều 11. Thẩm quyền cấp phép Điều 12. Gia hạn giấy phép, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Điều 14. Thu hồi giấy phép: Điều 15. Trả lại giấy phép: Điều 16. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của chủ giấy phép Chương IV — THỦ TỤC CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất Điều 21. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Điều 24. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Chương V — THANH TRA, KIỂM TRA CÁC HOẠT ĐỘNG Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về tài nguyên nước Điều 26. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra Điều 27. Khiếu nại, tố cáo quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 28. Khen thưởng Điều 29. Xử lý vi phạm Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp các Sở, Ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 31. Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước thực hiện các nghĩa vụ, chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. Điều 32. Những nội dung trong quy định này áp dụng cho việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.