Quyết định · UBND
Quyết định 48/2008/QĐ-UBND
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NUÔI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/05/2008
- Ngày có hiệu lực
- 23/05/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 33/2016/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn (19/10/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2006/TT-BTS — Hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản (20/03/2006)
- 128/2005/NĐ-CP — Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản (11/10/2005)
- 59/2005/NĐ-CP — Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản (04/05/2005)
- 33/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (15/03/2005)
- 27/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản (08/03/2005)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động nuôi thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và được đăng Báo Cần Thơ chậm nhất năm ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Giải thích thuật ngữ Điều 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống thủy sản và nuôi thủy sản trên địa bàn thành phố thực hiện theo đúng các điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, nuôi thủy sản đã được quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan; thực hiện đăng ký kinh doanh với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định; đồng thời, có trách nhiệm bảo vệ môi trường, phòng, chống dịch bệnh thủy sản có hiệu quả. Chương II — ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH, NUÔI THỦY SẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI THỦY SẢN Điều 4. Điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản Điều 5. Điều kiện nuôi thủy sản và bảo vệ môi trường trong nuôi thủy sản Điều 6. Điều kiện vệ sinh thú y thủy sản đối với cơ sở nuôi tập trung Điều 7. Điều kiện vệ sinh thú y thủy sản đối với hộ gia đình, cá nhân nuôi thủy sản Điều 8. Phí kiểm tra Điều kiện vệ sinh thú y thủy sản Chương III — THỰC HIỆN NUÔI THỦY SẢN Điều 9. Thực hiện báo cáo nuôi thủy sản Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 12. Các sở, ban ngành có liên quan, Hiệp hội Thủy sản theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện tốt Quy định này. Điều 13. Ủy ban nhân dân quận, huyện Điều 14. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Điều 15. Tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi thủy sản Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Tổ chức, cá nhân nuôi thủy sản thuộc các thành phần kinh tế có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này và quy định hiện hành, mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 17. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phổ biến, triển khai rộng rãi Quy định này trên địa bàn quản lý. Điều 18. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có điều gì chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Chương VI — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI TỐ CÁO Điều 19. Khen thưởng Điều 20. Xử lý vi phạm Điều 21. Khiếu nại, tố cáo
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.