Quyết định · UBND

Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2016-2021.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/12/2016
Ngày có hiệu lực
10/01/2017
Hết hiệu lực
01/10/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (48 điều)

Phần V — ĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2016-2021.
  Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 65/2008/QĐ-UB ngày 25 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
  Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
    Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Chương II — PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
    Điều 3. Trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 4. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
    Điều 9. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 11. Các loại Chương trình công tác
    Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 13. Chuẩn bị các đề án trong Chương trình công tác
    Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác
  Chương IV — CÁCH THỨC, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC
    Điều 15. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 16. Thủ tục gửi văn bản, hồ sơ giải quyết công việc
    Điều 17. Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
    Điều 18. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
    Điều 19. Quy định về việc ký văn bản
    Điều 20. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 21. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP
    Điều 22. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 23. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 24. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 25. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 26. Biên bản và thông báo kết luận của Chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 27. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc
    Điều 28. Tổ chức họp của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự
  Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN
    Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra
    Điều 30. Phạm vi kiểm tra
    Điều 31. Phương thức kiểm tra
    Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra
    Điều 33. Báo cáo kết quả thực hiện các công việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo phần mềm nhắc việc
  Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
    Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước và nước ngoài
    Điều 35. Chế độ đi công tác
  Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
    Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 37. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 38. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
    Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
    Điều 41. Công tác thông tin, báo cáo trong bộ máy hành chính nhà nước
    Điều 42. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho nhân dân
    Điều 43. Truyền thông tin trên mạng tin học
  Chương X — ĐIỀU  KHOẢN THI HÀNH
    Điều 44. Trong quá trình thực hiện Quy chế, có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật và thực tiễn. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thực hiện Quy chế làm việc, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quy chế nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    Điều 45. Căn cứ Quy chế này, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan đơn vị cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.