Quyết định · UBND
Quyết định 48/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 07/11/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 20/2017/TT-BTTTT — Quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc (12/09/2017)
- 03/2017/TT-BTTTT — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (24/04/2017)
- 05/2017/QĐ-TTg — Ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia (16/03/2017)
- 85/2016/NĐ-CP — Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (01/07/2016)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vỉ điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Phần m — ềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thườnệ cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đôi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thông thông tin.
Điều 4. Nguyên tắc bảo đăm an toàn thông tin mạng
Chương II — NỘI DUNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Điều 7. Giám sát an toàn hệ thống thông tin mạng
Điều 8. Ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
Điều 9. Xây dựng quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ
Điều 10. Quy trình phối hợp ứng cứu sự cố mạng bảo đảm an toàn thông tin số trên địa bàn tỉnh
Điều 11. Mua sắm, trang bị máy tính, thiết bị công nghệ thông tin có liên quan đến an toàn thông tin mạng
Điều 12. Tiếp nhận thông tin báo cáo sự cố mất an toàn thông tin mạng, sự cố mạng truyền số liệu chuyên dùng
Chương III — TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Điều 13. Tổ chức, cá nhân bên ngoài khi tham gia sử dụng hê thống thông tin của cơ quan nhà nước, để giao tiếp, cung cấp và trao đổi thông tin số vói cơ quan nhà nước
Điều 14. Công chức viên chức trong cơ quan nhà nước
Điều 15. Các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 17. Công an tỉnh
Điều 18. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, CNTT và internet cho các cơ quan quăn lý nhà nước trên địa bàn tỉnh
Điều 20. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 21. Trách nhiệm thỉ hành
Phụ lục — MẲƯ BÁO CÁO BAN ĐÀU/THÔNG BÁO sự CỐ MẠNG
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.