Nghị định · Chính phủ
Nghị định 05/2000/NĐ-CP
Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/03/2000
- Ngày có hiệu lực
- 18/03/2000
- Hết hiệu lực
- 14/09/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (29)
- 88/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (19/07/2007)
- 1113/2005/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế về hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp (05/05/2005)
- 856/2001/QĐ-NHNN — Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc về việc ban hành Quy chế quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức ngành Ngân hàng (05/07/2001)
- 30/2001/QĐ-BVHTT — Về việc ban hành Quy chế quản lý các đoàn ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào Việt Nam thuộc ngành Văn hoá - Thông tin (05/06/2001)
- 86/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v phân cấp cho một số đơn vị quyền quyết định và chịu trách nhiệm trong việc quản lý xuất cảnh (10/08/2000)
- 09/2000/TT-BCA(A18) — Hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (07/06/2000)
- 88/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (19/07/2007)
- 35/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (15/05/2007)
- 14/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý đoàn ra, đoàn vào (05/04/2006)
- 784/2006/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý xuất nhập cảnh, quản lý hộ chiếu của cán bộ công chức, viên chức (22/03/2006)
- 13/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh Bắc Giang (28/02/2006)
- 34/2005/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của ngành Thuỷ sản (30/12/2005)
- 2421/2005/QĐ-UBND — Về việc Ban hành quy định tạm thời về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo (04/10/2005)
- 60/2005/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. (01/08/2005)
- 1592/2005/QĐ-UB — V/v Ban hành quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (26/05/2005)
- 1113/2005/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế về hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp (05/05/2005)
- 10/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý đoàn của tỉnh Điện Biên ra nước ngoài và đoàn nước ngoài vào tỉnh Điện Biên (15/04/2005)
- 1928/2004/QĐ-UBTDTT — Về việc ban hành Quy chế Quản lý các đoàn ra và các đoàn nước ngoài vào Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao (31/12/2004)
- 1731/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế quản lý các đoàn khách nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên và các đoàn của tỉnh Thái Nguyên ra nước ngoài (22/07/2004)
- 4957/2003/QĐ-UB — V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23/4/2002, Quyết định số 9427/2002/QĐ.UB ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (02/06/2003)
- 9424/2002/QĐ-UB — V/v Phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (25/11/2002)
- 9427/2002/QĐ-UB — V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23 tháng 4 năm 2002 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (25/11/2002)
- 35/2002/QĐ-BNNPTNT — Về việc Phân cấp cho các trường Đại học quyền quyết định và chịu trách nhiệm trong việc quản lý xuất cảnh (10/05/2002)
- 3005/2002/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (23/04/2002)
- 118/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định quản lý các đoàn của tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào tỉnh (31/12/2001)
- 856/2001/QĐ-NHNN — Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc về việc ban hành Quy chế quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức ngành Ngân hàng (05/07/2001)
- 37/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế về cho phép cán bộ - công chức - viên chức đi nước ngoài (07/06/2001)
- 30/2001/QĐ-BVHTT — Về việc ban hành Quy chế quản lý các đoàn ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào Việt Nam thuộc ngành Văn hoá - Thông tin (05/06/2001)
- 86/2000/QĐ-BNN-TCCB — V/v phân cấp cho một số đơn vị quyền quyết định và chịu trách nhiệm trong việc quản lý xuất cảnh (10/08/2000)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 957/1997/QĐ-TTg — Quyết định cải tiến một số thủ tục về xuất cảnh và giải quyết vấn đề người Việt Nam đã xuất cảnh nhưng không về nước đúng hạn (11/11/1997)
- 48-CP — Về hộ chiếu và thị thực (08/07/1993)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (25 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu hoặc giấy thông hành Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định này. Điều 3. Công dân Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam qua các cửa khẩu; khi xuất cảnh, nhập cảnh phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành với lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh của Việt Nam tại cửa khẩu. Điều 4. Chương II — HỘ CHIẾU Điều 5. Điều 6. Hộ chiếu phổ thông cấp cho mọi công dân Việt Nam. Điều 7. Điều 8. Chương III — THỦ TỤC CẤP HỘ CHIẾU Điều 9. Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước: Điều 10. Điều 11. Cơ quan cấp hộ chiếu có trách nhiệm quy định nơi nộp hồ sơ, trả kết quả đối với những người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao và quy định cụ thể thủ tục gia hạn, bổ sung, sửa đổi, cấp đổi, cấp lại các loại hộ chiếu nói trên. Điều 12. Điều 13. Bộ Ngoại giao và Bộ Công an thống nhất hướng dẫn thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi, cấp lại hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu ngoại giao tại Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài cho công dân Việt Nam đang công tác, học tập, lao động, ... có thời hạn hoặc định cư ở nước ngoài. Chương IV — NGƯỜI CHƯA ĐƯỢC XUẤT CẢNH Điều 14. Chương V — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU Điều 15. Điều 16. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội và người được ủy quyền cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, nhân viên (kể cả nhân viên làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) ra nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự mà mình cử hoặc cho phép ra nước ngoài, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức việc quản lý hộ chiếu của các đối tượng trên ngay sau khi họ về nước, đảm bảo hộ chiếu được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng. Điều 17. Điều 18. Điều 19. Điều 20. Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi, cấp lại, huỷ bỏ, tạm giữ, thu hồi hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; thông báo cho Bộ Ngoại giao, Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao ngay sau khi cấp; thông báo danh sách hộ chiếu không còn giá trị sử dụng cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và các cơ quan đại diện nước ngoài khác ở nước sở tại. Điều 21. Điều 22. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Điều 24. Điều 25.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.