Quyết định · BTS
Quyết định 494/2001/QĐ-BTS
Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/06/2001
- Ngày có hiệu lực
- 30/06/2001
- Hết hiệu lực
- 06/08/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (5)
- 58/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế về tổ chức khai thác hải sản trên biển theo tổ đoàn kết của ngư dân tỉnh Quảng Nam (29/08/2005)
- 26/2005/QĐ-UB — V/V phân cấp đăng ký tàu cá (17/05/2005)
- 06/2005/QĐ-UB — Ban hành Quy chế tổ chức đánh bắt hải sản trên biển theo tổ, áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (14/01/2005)
- 1793/2003/QĐ-UB — Về việc phân cấp đăng kiểm tàu cá (11/06/2003)
- 1624/QĐ-UB — Về việc phân cấp đăng ký tàu cá (17/05/2002)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 23/2001/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký tầu biển và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ (30/05/2001)
- 72/1998/NĐ-CP — Về đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề cá hoạt động trên biển (15/09/1998)
- 91/CP — Về việc ban hành Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên (23/08/1997)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây theo Quyết định số 413/QĐ-BVNL ngày 01/04/1996 và Quyết định số 211/TS-QĐ ngày 17/06/1992 đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên. Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản giúp Bộ trưởng Bộ Thủy sản tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên trong phạm vi cả nước. Điều 4. Chủ tầu cá chỉ được cho tầu hoạt động nghề cá sau khi đã hoàn tất việc đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Điều 5. Tàu cá phải đăng ký theo Quy chế này gom: Điều 6. Thuyền viên làm việc trên các loại tầu cá dưới đây phải có Sổ thuyền viên tầu cá: Điều 7. Tầu cá phải đăng kiểm theo Quy chế này gồm: Chương II — CƠ QUAN ĐĂNG KIỂM TẦU CÁ, ĐĂNG KÝ TẦU CÁ Điều 8. Cơ quan đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên sau đây gọi tắt là "Cơ quan đăng kiểm tầu cá" gồm: Điều 9. Việc đăng ký tầu cá và thuyền viên được phân công như sau: Điều 10. Việc đăng kiểm tầu cá được phân công như sau: Điều 11. Điều 12. Cơ quan đăng kiểm tầu cá Trung ương có nhiệm vụ: Điều 13. Cơ quan đăng kiểm tầu cá tỉnh có nhiệm vụ: Chương III — ĐĂNG KIỂM TẦU CÁ Điều 14. Điều 15. Tầu cá thuộc loại quy định phải đăng kiểm đều phải có hồ sơ kỹ thuật. Nội dung hồ sơ kỹ thuật tầu cá quy định tại Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 14: 2000 và quy phạm, tiêu chuẩn nhà nước hiện hành. Điều 16. Việc thực hiện công tác đăng kiểm tầu cá đóng mới, sửa chữa lớn, cải hoán gồm: Điều 17. Việc thực hiện công tác đăng kiểm tầu cá trong quá trình tầu hoạt động gồm: Điều 18. Các giấy tờ được cấp sau khi thực hiện công tác đăng kiểm: Điều 19. Cơ quan đăng kiểm tầu cá Trung ương căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành quy định cụ thể nội dung các loại kiểm tra kỹ thuật đối với tầu cá. Chương IV — ĐĂNG KÝ TẦU CÁ Điều 20. Tầu cá được đăng ký vào Sổ đăng ký tầu cá khi đã có đủ các điều kiện sau: Điều 21. Điều 22. Điều 23. Hồ sơ đăng ký tầu cá gồm: Điều 24. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng kiểm tầu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký vào Sổ đăng ký tầu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tầu cá. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ phải thông báo cho chủ tầu. Điều 25. Chủ tầu,thuyền trưởng tầu cá có nghĩa vụ bảo quản và lưu giữ thường xuyên ở tầu Giấy chứng nhận đăng ký tầu cá và các giấy tờ đăng kiểm tầu cá. Điều 26. Điều 27. Điều 28. Điều 29. Thủ tục và trình tự cầm cố, thế chấp hoặc cầm giữ hàng hải tầu cá thực hiện theo quy định tại mục E Chương II Quy chế Đăng ký tầu biền và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ. Chương V — ĐĂNG KÝ Ở NƯỚC NGOÀI TẦU CÁ Điều 30. Điều 31. Chương VI — ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN Điều 32. Điều 33. Điều 34. Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 35. Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 37. Cục trưởng Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện thống nhất Quy chế này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.