Nghị định · Chính phủ
Nghị định 72/1998/NĐ-CP
Về đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề cá hoạt động trên biển
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/09/1998
- Ngày có hiệu lực
- 30/09/1998
- Hết hiệu lực
- 12/06/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 80/2002/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ (15/10/2002)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 05/1998/TT-BTS — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/1998/NĐ-CP ngày 15/9/1998 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề cá hoạt động trên biển (29/12/1998)
- 06/2005/QĐ-UB — Ban hành Quy chế tổ chức đánh bắt hải sản trên biển theo tổ, áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (14/01/2005)
- 494/2001/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên (15/06/2001)
- 600/1999/TTLT/BGTVT-BTS — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/1998/ NĐ-CP ngày 15/9/1998 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề cá hoạt động trên biển (09/12/1999)
- 128/1999/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí, số tiền bảo hiểm tai nạn thuyền viên và bảo hiểm mọi rủi ro thân tàu đối với các phuơng tiện đánh bắt hải sản xa bờ (25/10/1999)
- 05/1998/TT-BTS — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/1998/NĐ-CP ngày 15/9/1998 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề cá hoạt động trên biển (29/12/1998)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
- Không số — Phòng chống lụt bão (08/03/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Nghị định này áp dụng đối với người và phương tiện nghề cá Việt Nam hoạt động trong vùng biển của Việt Nam. Người và phương tiện nghề cá phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 2. Các thuật ngữ sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau: Điều 3. Các phương tiện nghề cá khi hoạt động trên biển phải có đủ các giấy tờ và điều kiện sau đây: Điều 4. Chủ phương tiện nghề cá bắt buộc phải thực hiện: Điều 5. Thuyền trưởng phương tiện nghề cá phải có bằng phù hợp với cỡ loại phương tiện (đối với các phương tiện quy định thuyền trưởng phải có bằng). Điều 6. Thuyền trưởng phương tiện nghề cá là người chỉ huy cao nhất trên phương tiện, thường xuyên có trách nhiệm: Điều 7. Trong trường hợp có bão, thuyền trưởng có trách nhiệm: Điều 8. Điều kiện và quyền của thuyền viên làm việc trên phương tiện nghề cá: Điều 9. Thuyền viên làm việc trên phương tiện nghề cá có trách nhiệm: Điều 10. Bộ Thủy sản có trách nhiệm: Điều 11. Điều 12. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các cấp và các ngành thuộc địa phương thực hiện các nhiệm vụ: Điều 13. Việc chứng thực danh sách thuyền viên trên phương tiện nghề cá quy định như sau: Điều 14. Điều 15. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bộ Thủy sản phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.