Quyết định · UBND
Quyết định 497/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý viện trợ và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/08/2014
- Ngày có hiệu lực
- 16/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 73/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (05/07/2010)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 05/2012/TT-BNG — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (12/11/2012)
- 12/2012/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (01/03/2012)
- 225/2010/TT-BTC — Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (31/12/2010)
- 07/2010/TT-BKH — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (30/03/2010)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý viện trợ và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 05/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc quản lý Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng nguồn vốn viện trợ PCPNN Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT CÁC KHOẢN Điều 4. Vận động viện trợ PCPNN Điều 5. Đàm phán, ký kết thỏa thuận viện trợ PCPNN Chương III — XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, Điều 6. Xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án Điều 7. Vốn chuẩn bị đầu tư các chương trình, dự án viện trợ PCPNN Điều 8. Thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt khoản viện trợ PCPNN Điều 10. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN Điều 11. Thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung các khoản viện trợ PCPNN Chương IV — QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN; GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ Điều 12. Nguyên tắc trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Điều 13. Thành lập Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (sau đây gọi tắt là Ban QLDA) Điều 14. Quản lý thực hiện khoản viện trợ PCPNN Điều 15. Phối hợp triển khai và quản lý khoản viện trợ PCPNN Điều 16. Giám sát, đánh giá thực hiện viện trợ PCPNN Điều 17. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Chương V — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ VÀ Điều 18. Sở Ngoại vụ Điều 19. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 20. Công an tỉnh Điều 21. Sở Tài chính Điều 22. Sở Nội vụ Điều 23. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Điều 24. Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Điều 25. Các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan và UBND các huyện, thành phố Điều 26. Chủ khoản viện trợ Chương VI — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC PCPNN Điều 27. Quyền lợi Điều 28. Trách nhiệm Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 30. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 31. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.