Quyết định · UBND
Quyết định 50/2005/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/06/2005
- Ngày có hiệu lực
- 10/07/2005
- Hết hiệu lực
- 28/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 768/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (18/11/2014)
- 62/2010/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi một số điều của Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND ngày 30/6/2005 của UBND tỉnh (09/06/2010)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 34/2005/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (17/03/2005)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bắc Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng: Điều 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành liên quan: Điều 4. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã: Chương II — HOẠT ĐỘNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm: Điều 6. Nguyên tắc khai thác, sử dụng tài nguyên nước: Điều 7. Điều kiện, yêu cầu về hoạt động tài nguyên nước: Điều 8. Các trường hợp không phải xin phép Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước: Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò dưới đất Điều 11. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất Điều 12. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt Điều 13. Hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Điều 14. Hồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề khoan nước Điều 15. Hồ sơ xin trả giấy phép hoạt động về tài nguyên nước Điều 16. Hồ sơ xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép Điều 17. Thời gian thẩm định hồ sơ Điều 18. Thời hạn của giấy phép Điều 19. Đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép: Điều 20. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép hoạt động về tài nguyên nước Chương IV — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ Điều 22. Xử lý vi phạm Điều 23. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.