Nghị định · Chính phủ

Nghị định 179/1999/NĐ-CP

Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/12/1999
Ngày có hiệu lực
15/01/2000
Hết hiệu lực
01/02/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (59)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (21 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1.
  Điều 2. Quy hoạch lưu vực sông quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:
Chương II — BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 3. Việc phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:
  Điều 4. Kế hoạch phòng, chống ô nhiễm nguồn nước quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:
  Điều 5. Việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Điều 18 Luật Tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:
  Điều 6. Việc nộp lệ phí cấp phép, phí xả nước thải vào nguồn nước, phí phòng, chống ô nhiễm nguồn nước quy định tại Điều 7 và điểm b khoản 2 Điều 19 Luật Tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:
Chương III — KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 7. Việc điều hoà, phân phối tài nguyên nước quy định tại Điều 20 Luật Tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:
  Điều 8. Nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Luật Tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:
  Điều 9. Việc cấp phép và việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước quy định tạ khoản 1 Điều 24 Luật Tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:
  Điều 10.
  Điều 11.
  Điều 12. Tổ chức, cá nhân khi cần bổ sung, thay đổi mục đích, quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước quy định tại Điều 35 Luật Tài nguyên nước thì phải có đơn xin phép, lập đề án trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định này.
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 13. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trong phạm vi cả nước, bao gồm:
  Điều 14. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:
  Điều 15. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
  Điều 16.
  Điều 17. Cơ quan quản lý quy hoạch lưu vực sông quy định tại Điều 64 Luật Tài nguyên nước được quy định cụ thể như sau:
  Điều 18. Hệ thống tổ chức Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 19. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
  Điều 20. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
  Điều 21. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.