Nghị định 50/2006/NĐ-CP
Quy định mẫu Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Bằng Huân chương, Bằng Huy chương, Cờ Thi đua, Bằng khen, Giấy khen
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/05/2006
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 01/11/2014
Hết hiệu lực từ 01/11/2014 theo điều khoản hiệu lực của 85/2014/NĐ-CP: “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và thay thế Nghị định số 50/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, bằng huân chương, bằng huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các văn bản trái với quy định của Nghị định này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 85/2014/NĐ-CP (01/11/2014)
Bố cục (32 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng về mẫu, chất liệu; kích thước các loại Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Bằng Huân chương, Bằng Huy chương, Cờ Thi đua, Bằng khen, Giấy khen. Điều 2. Huân chương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Điều 33 Luật Thi đua, Khen thưởng có mười loại, trong đó năm loại không chia hạng và năm loại có chia hạng. Loại có chia hạng đều được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số sao gắn trên cuống, trên dải Huân chương. Điều 3. Huy chương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Điều 53 Luật Thi đua, Khen thưởng có bốn loại, trong đó một loại có chia hạng và ba loại không chia hạng. Loại có chia hạng được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số vạch trên dải Huy chương. Điều 4. Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ Thi đua toàn quốc”, “Nhà giáo Nhân dân”, ‘Nhà giáo Ưu tú”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”, “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú”, “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” gồm có: thân và cuống. Điều 5. Tên Kỷ niệm chương, tên Huy hiệu theo Điều 69 Luật Thi đua, Khen thưởng do Bộ, Ban, ngành, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định mẫu cho phù hợp với đặc điểm, đặc thù của đơn vị mình và phải được đăng ký với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Chương II — QUY ĐỊNH MẪU CÁC LOẠI HUÂN CHƯƠNG Điều 6. “Huân chương Sao vàng” Điều 7. “Huân chương Hồ Chí Minh” Điều 8. “Huân chương Độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba Điều 9. “Huân chương Quân công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba Điều 10. “Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba Điều 11. “Huân chương Chiến công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba Điều 12. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba Điều 13. “Huân chương Dũng cảm” Điều 14. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” Điều 15. “Huân chương Hữu nghị” Chương III — QUY ĐỊNH MẪU CÁC LOẠI HUY CHƯƠNG Điều 16. “Huy chương Quân kỳ quyết thắng” Điều 17. “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc” Điều 18. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba Điều 19. “Huy chương Hữu nghị” Chương IV — MẪU HUY HIỆU Điều 20. Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” Điều 21. Huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” Điều 22. Huy hiệu “Anh hùng Lao động” Điều 23. Huy hiệu “ Chiến sĩ Thi đua toàn quốc” Điều 24. Huy hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” Điều 25. Huy hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” Điều 26. Huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” Điều 27. Huy hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” Chương V — MẪU CÁC LOẠI BẰNG HUÂN CHƯƠNG, BẰNG HUY CHƯƠNG, BẰNG KHEN, GIẤY KHEN, CỜ ANH HÙNG, CỜ THI ĐUA Điều 28. Các loại bằng: Điều 29. Cờ Anh hùng Điều 30. Cờ thi đua Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Hiệu lực thi hành Điều 32. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.