Quyết định · UBND
Quyết định 50/2013/QĐ-UBND
Ban hành quy định trình tự thủ tục kiểm kê nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/09/2013
- Ngày có hiệu lực
- 29/09/2013
- Hết hiệu lực
- 10/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 14/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (01/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự thủ tục kiểm kê nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc kiểm kê
Chương II — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KIỂM KÊ
Mục 1 — Tổ chức kê khai và thông báo kiểm kê
Điều 4. Tổ chức kê khai
Điều 5. Thông báo kiểm kê đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại
Mục 2 — Tổ chức kiểm kê đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại
Điều 6. Thành phần tham gia thực hiện kiểm kê
Điều 7. Nội dung kiểm kê
Điều 8. Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại
Điều 9. Kiểm kê vắng chủ
Điều 10. Kiểm kê bắt buộc
Điều 11. Niêm yết kết quả kiểm kê vắng chủ và kiểm kê bắt buộc
Điều 12. Sử dụng số liệu kiểm kê
Điều 13. Kinh phí thực hiện công tác kiểm kê
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Điều khoản thi hành
Phụ lục — DANH MỤC MẪU BIỂU SỬ DỤNG TRONG KIỂM KÊ NHÀ,
Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm kê bắt buộc hiện trạng nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện dự án (công trình) đối với ....................(ghi rõ họ, tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân cần kiểm kê bắt buộc).
Điều 2. Giao Tổ kiểm kê bắt buộc thực hiện trong thời gian ..........., kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân huyện, Chánh Thanh tra huyện, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Công an huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã,.... và tổ chức, ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.