Nghị định · Chính phủ
Nghị định 50/2014/NĐ-CP
Về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (6)
- 32/2018/TT-NHNN — Hướng dẫn quy trình chuyển đổi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước cho các dự án được Chính phủ cam kết bảo lãnh và hỗ trợ chuyển đổi ngoại tệ (18/12/2018)
- 12/2015/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (28/08/2015)
- 43/2024/TT-NHNN — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. (09/08/2024)
- 12/2023/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước (12/10/2023)
- 32/2018/TT-NHNN — Hướng dẫn quy trình chuyển đổi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước cho các dự án được Chính phủ cam kết bảo lãnh và hỗ trợ chuyển đổi ngoại tệ (18/12/2018)
- 12/2015/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (28/08/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 86/1999/NĐ-CP — Về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước (30/08/1999)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 28/2005/PL-UBTVQH11 — Pháp lệnh Ngoại hối (13/12/2005)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 28/2005/PL-UBTVQH11 — Pháp lệnh Ngoại hối (13/12/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (26 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước
Điều 5. Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước
Điều 6. Cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước
Điều 7. Loại ngoại tệ được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước
Điều 8. Kiểm tra việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
Chương II — QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI CHÍNH THỨC
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối chính thức
Điều 10. Các nghiệp vụ quản lý dự trữ ngoại hối chính thức
Điều 11. Việc mua, bán ngoại tệ giữa dự trữ ngoại hối chính thức với ngân sách nhà nước
Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển đổi vàng
Mục 2 — QUẢN LÝ QUỸ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
Điều 13. Phạm vi sử dụng Quỹ dự trữ ngoại hối
Điều 14. Hoán đổi ngoại hối Quỹ dự trữ ngoại hối với Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng
Điều 15. Sử dụng Quỹ dự trữ ngoại hối cho các nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước
Mục 3 — QUẢN LÝ QUỸ BÌNH ỔN TỶ GIÁ VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀNG
Điều 16. Phạm vi sử dụng Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng
Điều 17. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng và việc điều chuyển ngoại hối giữa Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng và Quỹ dự trữ ngoại hối
Điều 18. Can thiệp thị trường trong nước
Điều 19. Mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước
Chương III — QUẢN LÝ TIỀN GỬI NGOẠI TỆ VÀ VÀNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC,
Điều 20. Nguyên tắc quản lý tiền gửi ngoại tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các nguồn ngoại hối khác
Điều 21. Nghiệp vụ quản lý tiền gửi ngoại tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các nguồn ngoại hối khác
Chương IV — HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 22. Hạch toán kế toán
Điều 23. Chế độ báo cáo
Điều 24. Công bố thông tin dự trữ ngoại hối nhà nước
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.