Quyết định · UBND

Quyết định 51/2009/QĐ-UBND

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/12/2009
Ngày có hiệu lực
04/01/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế Bình Định, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Chính sách của tỉnh về quản lý, sử dụng khoáng sản
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
  Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm được quy định cụ thể tại khoản 1, Điều 6, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
  Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau:
  Điều 5. Sở Công Thương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo phân cấp (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng) có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau:
  Điều 6. Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau:
  Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
  Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)
  Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định đề án thăm dò khoáng sản và thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản
  Điều 11. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản, thiết kế mỏ
  Điều 12. Thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 13. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản
  Điều 14. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản
  Điều 15. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản
  Điều 16. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Trình tự thực hiện các thủ tục tiếp theo sau khi đã hoàn thành việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
  Điều 18. Trình tự thực hiện các thủ tục đóng cửa mỏ
Chương V — KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ KHAI THÁC ĐẤT SAN LẤP CÔNG TRÌNH
  Điều 19. Các hình thức khai thác: tận thu khoáng sản và đất san lấp công trình
  Điều 20. Hồ sơ và trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu
  Điều 21. Hồ sơ và trình tự thủ tục cấp, gia hạn giấy phép khai thác đất san lấp công trình
Chương VI — ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 22. Đăng ký nhà nước về giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 23. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản
Chương VII — QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 24. Quyền lợi của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản
  Điều 25. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản
Chương VIII — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 26. Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản
  Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh; niêm yết công khai quy trình, thủ tục hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản tại nơi tiếp nhận hồ sơ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.