Quyết định · UBND
Quyết định 51/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/11/2020
- Ngày có hiệu lực
- 27/11/2020
- Hết hiệu lực
- 31/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 08/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (18/03/2011)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 50/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 32/2019/TT-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (21/11/2019)
- 13/2018/TT-BCT — Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (15/06/2018)
- 71/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (15/05/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2020 và thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc quản lý và phối hợp Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VLNCN VÀ TCTN Điều 4. Quản lý VLNCN Điều 5. Huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN, TCTN, phòng cháy chữa cháy Điều 6. Bảo quản VLNCN Điều 7. Điều kiện hoạt động vận chuyển VLNCN Điều 8. Quản lý TCTN Điều 9. Bảo quản, vận chuyển TCTN Điều 10. Sử dụng VLNCN Điều 11. Thời gian nổ mìn Điều 12. Thi công nổ mìn Điều 13. Thông báo khu vực nguy hiểm và tín hiệu báo lệnh nổ mìn Điều 14. Giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn Điều 15. Điều kiện kinh doanh VLNCN Điều 16. Hình thức và yêu cầu của hoạt động dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh Chương III — TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG VLNCN, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 21. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Điều 22. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 23. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải Điều 24. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành có liên quan Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Điều 27. Các tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN Điều 28. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN Điều 29. Các tổ chức, cá nhân hoạt động TCTN Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Xử lý vi phạm Điều 31. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.