Quyết định · Thủ tướng Chính phủ

Quyết định 52/2015/QĐ-TTg

Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/10/2015
Ngày có hiệu lực
01/01/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (8)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (32 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Thanh toán trong hoạt động thương mại biên giới
Chương II — HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI CỦA THƯƠNG NHÂN
  Điều 5. Thương nhân mua bán hàng hóa qua biên giới
  Điều 6. Hàng hóa mua bán qua biên giới của thương nhân
  Điều 7. Các loại cửa khẩu biên giới đất liền thực hiện mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân
  Điều 8. Kiểm dịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa mua bán qua biên giới của thương nhân
  Điều 9. Hình thức thỏa thuận trong mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân
  Điều 10. Chính sách thuế, phí và lệ phí
Chương III — HOẠT ĐỘNG MUA BÁN, TRAO ĐỔI HÀNG HÓA CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI
  Điều 11. Chủ thể mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới
  Điều 12. Cửa khẩu, lối mở biên giới mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới
  Điều 13. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
  Điều 14. Thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
  Điều 15. Quản lý mua gom, vận chuyển hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
  Điều 16. Kiểm dịch, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm trong hoạt động mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
Chương IV — HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI CHỢ BIÊN GIỚI, CHỢ CỬA KHẨU, CHỢ TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
  Điều 17. Điều kiện kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
  Điều 18. Chủ thể hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
  Điều 19. Hàng hóa được mua bán, trao đổi tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
  Điều 20. Kiểm dịch đối với hàng hóa mua bán, trao đổi tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
  Điều 21. Quy định về thuế và hải quan đối với hàng hóa mua bán, trao đổi tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
Chương V — DỊCH VỤ HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU, LỐI MỞ BIÊN GIỚI
  Điều 22. Các dịch vụ hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới
  Điều 23. Quản lý hoạt động dịch vụ hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới
Chương VI — XUẤT NHẬP CẢNH NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI
  Điều 24. Xuất nhập cảnh người và phương tiện của Việt Nam
  Điều 25. Xuất nhập cảnh người và phương tiện của nước có chung biên giới
Chương VII — BAN CHỈ ĐẠO THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI
  Điều 26. Ban Chỉ đạo thương mại biên giới
  Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thương mại biên giới Trung ương
  Điều 28. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thương mại biên giới
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
  Điều 30. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan
  Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 32. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.