Quyết định · UBND
Quyết định 53/2012/QĐ-UBND
Ban hành quy định quản lý công tác văn thư, lưu trữ của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn Tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/12/2012
- Ngày có hiệu lực
- 22/12/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 66/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác văn thư trên địa bàn Tỉnh Bình Dương (18/09/2009)
- 61/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh (17/08/2009)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 14/2011/TT-BNV — Quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (08/11/2011)
- 01/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (19/01/2011)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý công tác văn thư, lưu trữ của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý công tác văn thư, lưu trữ Điều 4. Trách nhiệm quản lý công tác văn thư, lưu trữ Điều 5. Nhiệm vụ của công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã Điều 6. Tiếp nhận, quản lý văn bản đến Điều 7. Trình, chuyển giao văn bản đến Điều 8. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến Điều 9. Trình tự quản lý văn bản đi Điều 10. Chuyển phát văn bản đi Điều 11. Lưu văn bản đi Điều 12. Quản lý văn bản mật Điều 13. Quản lý, sử dụng con dấu Điều 14. Đóng dấu Điều 15. Lập hồ sơ Điều 16. Thu thập, bổ sung tài liệu Điều 17. Các nguồn nộp lưu và thành phần tài liệu cần thu thập bổ sung Điều 18. Quản lý tài liệu khi chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã Điều 19. Chỉnh lý tài liệu Điều 20. Xác định giá trị tài liệu Điều 21. Hủy tài liệu hết giá trị Điều 22. Bảo quản tài liệu lưu trữ Điều 23. Chế độ báo cáo thống kê, kiểm kê Điều 24. Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ Điều 25. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.