Thông tư · Bộ Nội vụ
Thông tư 14/2011/TT-BNV
Quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/11/2011
- Ngày có hiệu lực
- 23/12/2011
- Hết hiệu lực
- 01/12/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 12/2018/TT-BNV — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành (09/10/2018)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 10/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng (20/05/2016)
- 10/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Ninh BÌnh (15/05/2015)
- 19/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (09/05/2014)
- 01/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công tác Văn thư, Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu (25/01/2014)
- 42/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (10/10/2013)
- 23/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Yên Bái (03/10/2013)
- 446/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (04/09/2013)
- 53/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý công tác văn thư, lưu trữ của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn Tỉnh Bình Dương (12/12/2012)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 111/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (08/04/2004)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
- 02/2010/TT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp (28/04/2010)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 48/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (17/04/2008)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 111/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (08/04/2004)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
Bố cục (25 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc quản lý hồ sơ, tài liệu
Điều 4. Trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu
Điều 5. Nhiệm vụ của công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã
Chương II — QUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU HÌNH THÀNH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND VÀ UBND CẤP XÃ
Mục 1 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN, VĂN BẢN ĐI
Điều 6. Quản lý văn bản đến
Điều 7. Quản lý văn bản đi
Điều 8. Quản lý văn bản mật
Điều 9. Chế độ lưu văn bản
Mục 2 — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ VÀO LƯU TRỮ UBND CẤP XÃ
Điều 10. Lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 11. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ UBND cấp xã.
Mục 3 — THU THẬP, BỔ SUNG VÀ BẢO QUẢN TÀI LIỆU
Điều 12. Thu thập, bổ sung tài liệu
Điều 13. Các nguồn nộp lưu và thành phần tài liệu cần thu thập, bổ sung
Điều 14. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 15. Quản lý tài liệu khi chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã
Điều 16. Chế độ báo cáo thống kê, kiểm kê
Mục 4 — CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU VÀ TIÊU HỦY TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
Điều 17. Chỉnh lý tài liệu
Điều 18. Xác định giá trị tài liệu
Điều 19. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Mục 5 — TỔ CHỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 20. Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu
Điều 21. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu và sao, chụp tài liệu
Điều 22. Cấp bản sao, chứng thực lưu trữ
Điều 23. Thu nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương III — HIỆU LỰC, TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.