Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 54/2004/QĐ-BNN
Về việc Ban hành quy chế làm việc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/10/2004
- Ngày có hiệu lực
- 27/11/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 86/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (18/07/2003)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ và thay thế Quyết định số 40/1998/QĐ-BNN ngày 2 tháng 3 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc làm việc Điều 4. Thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng Điều 5. Thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng Điều 6. Thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các đơn vị Điều 7. Thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ, công chức Điều 8. Quan hệ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các địa phương, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực Điều 9. Quan hệ với tổ chức Đảng trong Bộ Điều 10. Quan hệ với các tổ chức chính trị-xã hội trong Bộ Điều 11. Quan hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 12. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Điều 13. Quan hệ giữa Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Điều 14. Quan hệ giữa Thủ trưởng với cấp uỷ, các tổ chức quần chúng và cán bộ, công chức trong đơn vị Điều 15. Chương trình công tác Điều 16. Chuẩn bị đề án, dự án Điều 17. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án Điều 18. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Lãnh đạo Bộ Điều 20. Thủ tục gửi văn bản trình giải quyết công việc Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Điều 22. Xử lý văn bản trình và thông báo kết quả Điều 23. Tổ chức họp xử lý công việc thường xuyên Điều 24. Phân loại hội nghị, họp Điều 25. Công tác chuẩn bị hội nghị, họp Điều 26. Tổ chức hội nghị Điều 27. Thời hạn ban hành văn bản Điều 28. Thẩm quyền ký các văn bản Điều 29. Phát hành văn bản Điều 30. Phạm vi và đối tượng kiểm tra Điều 31. Thẩm quyền kiểm tra Điều 32. Hình thức kiểm tra Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra Điều 34. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Điều 35. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ Điều 36. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị Điều 37. Đi công tác trong nước Điều 38. Đi công tác nước ngoài Điều 39. Tiếp khách trong nước Điều 40. Tiếp khách nước ngoài Điều 41. Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng Điều 42. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ Điều 43. Công khai hoá các thông tin về hoạt động của Bộ Điều 44. Cung cấp thông tin về hoạt động của Bộ cho nhân dân Điều 45. Truyền thông tin trên mạng tin học Điều 46. Trách nhiệm thực hiện Điều 47. Khen thưởng và kỷ luật Điều 48. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.