Quyết định · UB

Quyết định 54/2014/QĐ-UB

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/09/2014
Ngày có hiệu lực
18/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Quyết định này thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An: số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An; số 10/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An và số 40/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo các Quyết định: số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 và số 10/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Chương II — BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ ĐẤT,
  Mục 1 — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
    Điều 5. Xác định diện tích và loại đất được bồi thường đối với trường hợp Nhà nước thu hồi thửa đất ở có vườn, ao
    Điều 6. Xử lý trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích thửa đất ở có vườn, ao
    Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 8. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
    Điều 9. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
    Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang đường bộ
    Điều 11. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
    Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN,
    Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 16. Bồi thường đối với nhà và công trình khác gắn liền với đất không thuộc quy định tại Điều 15 Quy định này
    Điều 17. Đối với công trình khác gắn liền với đất không thuộc quy định tại Điều 15, Điều 16 Quy định này
    Điều 18. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước
    Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ khi di chuyển mồ mả
    Điều 20. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản
    Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ do phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
  Mục 3 — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 22. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
    Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
    Điều 24. Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất
    Điều 25. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
    Điều 26. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
    Điều 27. Hỗ trợ khác
  Mục 4 — LẬP, THỰC HIỆN DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 28. Lập và thực hiện dự án tái định cư
    Điều 29. Về suất tái định cư tối thiểu
Chương III — TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC
  Điều 30. Thông báo thu hồi đất; thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ giúp việc
  Điều 31. Trình tự lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 32. Hồ sơ, trình tự thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 33. Công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi trả tiền và bàn giao mặt bằng
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.