Quyết định · UBND
Quyết định 54/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 24/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (31/10/2017)
- 30/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 (09/09/2016)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (45 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016-2021; Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi một số điều Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016-2021 ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Điều 3. Các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Văn phòng và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Mối quan hệ giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Mối quan hệ giải quyết công việc giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 14. Mối quan hệ công tác giữa thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 15. Các loại chương trình công tác Điều 16. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 21. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị trình xử lý công việc Điều 23. Tổ chức các cuộc họp, làm việc của tập thể lãnh đạo và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 24. Việc tổ chức hội nghị; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 25. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 27. Quy định về việc ký văn bản Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra Điều 30. Phạm vi kiểm tra Điều 31. Phương thức kiểm tra Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách Điều 34. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 36. Trách nhiệm của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 37. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 38. Tổ chức tiếp công dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 39. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 40. Cung cấp, trao đổi thông tin trên môi trường mạng Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 41. Tổ chức thực hiện Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.