Quyết định · UBND
Quyết định 55/2005/QĐ-UBND
Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/07/2005
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2005
- Hết hiệu lực
- 09/09/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 01/2004/TT-BTP — Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (16/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật”. Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh về tình hình kiểm tra và xử lý văn bản của HĐND và UBND các huyện, thị xã. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng của văn bản này Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục đích kiểm tra Điều 4. Phương thức kiểm tra văn bản Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra văn bản Điều 6. Nguyên tắc xử lý văn bản trái pháp luật. Điều 7. Nội dung kiểm tra Chương II — VIỆC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản Điều 9. Phương thức tự kiểm tra văn bản Điều 10. Cơ quan phát hành văn bản, thời hạn gửi văn bản để tự kiểm tra. Điều 12. Thủ tục tự kiểm tra văn bản Chương III — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 13. Thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản Điều 14. Thời hạn gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra văn bản. Điều 15. Thủ tục kiểm tra văn bản. Điều 16. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra. Điều 17. Các biện pháp xử lý đối với cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật. Điều 18. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật. Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản. Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 20. Tổ chức, biên chế và đội ngũ cộng tác viên làm công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Điều 21. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản. Điều 23. Trách nhiệm thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.