Quyết định · UBND

Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/09/2006
Ngày có hiệu lực
02/10/2006
Hết hiệu lực
28/06/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về trình tự thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 3. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt là GCNQSDĐ)
  Điều 4. Thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp GCNQSDĐ
  Điều 5. Ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
  Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
  Điều 7. Việc thu hồi đất
  Điều 8. Trình tự thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 13 Điều 7 của Quy định này
  Điều 9. Trình tự thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 8 Điều 7
  Điều 10. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp qui định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 7 tại của Quy định này
  Điều 11. Thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
  Điều 12. Thủ tục giao đất xây dựng nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân
  Điều 13. Thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
  Điều 14. Thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
  Điều 15. Thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
  Điều 16. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 17. Đối với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp
  Điều 18. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất do Hợp tác xã đang sử dụng và đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
  Điều 19. Đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng
  Điều 20. Đối với đất do đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
  Điều 21. Đối với đất do tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
  Điều 22. Đất thuộc trường hợp quy định tại điểm K và điểm L, khoản 1 Điều 99, Nghị định 181/CP (đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài)
  Điều 23. Thủ tục thực hiện của người sử dụng đất tại Mục I, Chương III của Quy định này thực hiện như sau
  Điều 24. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
  Điều 25. Đối với hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất tại phường
  Điều 26. Đối với đất đang sử dụng làm kinh tế trang trại
  Điều 27. Đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 28. Đất thuộc trường hợp quy định tại điểm K và điểm L, khoản 1 Điều 99 nghị định 181/NĐ-CP (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt nam định cư ở nước ngoài)
  Điều 29. Thủ tục thực hiện của người sử dụng đất tại Mục II, Chương III của Quy định này thực hiện như sau
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 30. Đối với hộ gia đình, cá nhân
  Điều 31. Đối với tổ chức
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 32. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 33. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
  Điều 34. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 35. Trách nhiệm của các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND các cấp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.