Quyết định · UBND

Quyết định 56/2006/QĐ-UBND

Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/08/2006
Ngày có hiệu lực
17/08/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai”.
Điều 2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; các tổ chức, cá nhân có chức năng quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Nguyên tắc cấp phép
  Điều 6. Căn cứ cấp phép
  Điều 7. Thời hạn giấy phép, gia hạn giấy phép
Chương II — CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH, ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC, THU HỒI  TRẢ LẠI, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN
  Điều 8. Giấy phép thăm dò nước dưới đất
  Điều 9. Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
  Điều 10. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt
  Điều 11. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 12. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
  Điều 13. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 14. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
  Điều 15. Thu hồi giấy phép
  Điều 16. Trả lại giấy phép
  Điều 17. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép trong các trường hợp sau đây:
  Điều 18. Chuyển quyền sở hữu tài sản đã đầu tư theo Giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện theo các quy định của luật dân sự và các quy định sau:
Chương III — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ GIẤY PHÉP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
  Điều 19. Quyền của chủ giấy phép
  Điều 20. Nghĩa vụ của chủ giấy phép
  Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân hiện đang có công trình khai thác nước hoặc xả nước thải vào nguồn nước nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
  Điều 23. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã:
  Điều 24. Trách nhiệm của Phòng quản lý Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố, thị xã:
  Điều 25. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn
  Điều 26. Nguyên tắc hoạt động quản lý, kiểm tra, thanh tra của hệ thống cơ quan quản lý:
  Điều 27. Trách nhiệm của các ngành.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH, KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT
  Điều 28. Hiệu lực thi hành
  Điều 29. Khen thưởng, xử phạt
  Điều 30. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.