Quyết định · UBND

Quyết định 56/2011/QĐ-UBND

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/10/2011
Ngày có hiệu lực
16/10/2011
Hết hiệu lực
25/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh, các tổ chức hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
  Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
  Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Chương II — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 7. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
  Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
  Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  Điều 11. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
  Điều 12. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
  Điều 13. Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh:
  Điều 14. Cờ Thi đua của Chính phủ
  Điều 15. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
  Điều 16. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 17. “Giấy khen”
  Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 20. Huân chương Lao động hạng ba
  Điều 21. Huân chương Lao động hạng nhì
  Điều 22. Huân chương Lao động hạng nhất
  Điều 23. Ngoài các hình thức khen thưởng nêu trên còn có các hình thức khen thưởng khác như: Huân chương, Huy chương các loại; Danh hiệu Vinh dự Nhà nước; các Giải thưởng; Kỷ niệm chương và Huy hiệu, thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ và các văn bản hướng dẫn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
Chương IV — NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TỶ LỆ, CƠ CẤU XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 24. Những trường hợp không xét thi đua
  Điều 25. Xét khen thưởng đối với những trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, thuyên chuyển công tác
  Điều 26. Tỷ lệ, cơ cấu xét thi đua, khen thưởng thường xuyên (khen thưởng tổng kết năm)
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC,
  Điều 27. Thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Điều 28. Tuyến trình khen thưởng
  Điều 29. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
  Điều 30. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
  Điều 31. Quản lý lưu trữ hồ sơ khen thưởng
  Điều 32. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
  Điều 33. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 34. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 35. Nội dung chi thi đua, khen thưởng
  Điều 36. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 37. Mức tiền thưởng
Chương VII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
  Điều 38. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
  Điều 39. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích
  Điều 40. Xử lý vi phạm
  Điều 41. Khiếu nại, tố cáo
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42. Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Quy định này để xây dựng Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
  Điều 43. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
  Điều 44. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy định này và theo dõi tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.