Quyết định · UBND
Quyết định 56/2013/QĐ-UBND
Về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Long An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 18/11/2013
- Hết hiệu lực
- 28/03/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 15/2016/QĐ-UBND — Về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Long An (18/03/2016)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 34/2013/NĐ-CP — Về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (22/04/2013)
- 04/2012/UBTVQH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (16/07/2012)
- 120/2010/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (30/12/2010)
- 44/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (09/04/2008)
- 117/2007/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở (25/07/2007)
- 26/2005/PL-UBTVQH11 — Ưu đãi người có công với cách mạng (29/06/2005)
- 117/2004/TT-BTC — Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection ( Content Attached ) (07/12/2004)
- 198/2004/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 20/2000/QĐ-TTg — Về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở (03/02/2000)
Bố cục (7 điều)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Điều 2. Nguyên tắc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất Điều 3. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất Điều 4. Thẩm quyền xét miễn, giảm tiền sử dụng đất Điều 5. Hiệu lực thi hành Điều 6. Trách nhiệm thi hành Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.