Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 26/2005/PL-UBTVQH11
Ưu đãi người có công với cách mạng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)
- 01/2018/UBTVQH14 — Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 (22/12/2018)
- 01/2018/UBNVQH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch (22/12/2018)
- 01/2018/UBTVQH14 — Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 (22/12/2018)
- 01/2018/UBNVQH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch (22/12/2018)
- 04/2012/UBTVQH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (16/07/2012)
- 35/2007/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (21/06/2007)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (140)
- 102/2018/NĐ-CP — Quy định chế độ hỗ trợ và một số chế độ đãi ngộ khác đối với người Việt Nam có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đang định cư ở nước ngoài (20/07/2018)
- 20/2015/NĐ-CP — Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (14/02/2015)
- 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH — Sửa đổi khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp (12/06/2014)
- 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH — Hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ (18/11/2013)
- 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH — Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp (27/09/2013)
- 56/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” (22/05/2013)
- 34/2013/NĐ-CP — Về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (22/04/2013)
- 31/2013/NĐ-CP — Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (09/04/2013)
- 52/2011/NĐ-CP — Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (30/06/2011)
- 35/2010/NĐ-CP — Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (06/04/2010)
- 38/2009/NĐ-CP — Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (23/04/2009)
- 105/2008/NĐ-CP — Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (16/09/2008)
- 984/QĐ-TTg — Về việc cấp bằng Tổ quốc ghi công (24/07/2008)
- 07/2008/NĐ-CP — Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (21/01/2008)
- 09/2007/QĐ-BLĐTBXH — Về việc ban hành bổ sung mẫu các loại chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính vào Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC áp dụng cho kế toán nguồn ngân sách Trung ương thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (30/03/2007)
- 16/2007/NĐ-CP — Quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ (26/01/2007)
- 54/2006/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (26/05/2006)
- 45/2006/NĐ-CP — Ban hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa (28/04/2006)
- 05/2006/QĐ-BGD — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐTngày 04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (21/02/2006)
- 17/2021/QĐ-UBND — ban hành Quy định về hỗ trợ người có công với cách mạng được giao đất làm nhà ở; được miễn, giảm tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. (07/06/2021)
- 01/2021/NQ-HĐND — Quy định mức quà tặng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7, Tết Nguyên đán hằng năm đối với người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (05/03/2021)
- 21/2020/NQ-HĐND — Quy định mức quà tặng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công nhân dịp ngày Thương binh liệt sỹ 27/7, Tết Nguyên đán hằng năm; đối tượng người có công được đi điều dưỡng tập trung; nhân khẩu thuộc hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hà Nam (22/12/2020)
- 32/2020/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc gia đình hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025 (13/12/2020)
- 42/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (07/12/2020)
- 31/2020/QĐ-UBND — Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trong trường hợp giao đất làm nhà ở, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất ở, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (09/11/2020)
- 31/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bãi bỏ một số Điều của Quy định về trình tự thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 03/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (23/10/2020)
- 36/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La (12/08/2020)
- 07/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (13/07/2020)
- 10/2020/NQ-HĐND — Quy định mức chi hỗ trợ chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung đối với người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn tỉnh An Giang (10/07/2020)
- 23/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lai Châu (26/06/2020)
- … và 110 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 01/2002/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi Điều 22 và Điều 23 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (04/10/2002)
- 19/2000/PL-UBTVQH10 — Sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (14/02/2000)
- 08/1998/PL-UBTVQH10 — Sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (01/12/1998)
- Không số — Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (29/08/1994)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (48 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Pháp lệnh này quy định về đối tượng, phạm vi, điều kiện, tiêu chuẩn, các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ.
Điều 2. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Pháp lệnh này bao gồm:
Điều 3.
Điều 4. Người có công với cách mạng và thân nhân của họ được Nhà nước, cộng đồng quan tâm chăm sóc, giúp đỡ và tùy từng đối tượng được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây:
Điều 5.
Điều 6.
Điều 7.
Điều 8. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Chương II — ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Mục 1 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945
Điều 9.
Mục 2 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN TRƯỚC TỔNG KHỞI NGHĨA 19 THÁNG TÁM NĂM 1945
Điều 10.
Mục 3 — LIỆT SĨ
Điều 11.
Điều 12.
Điều 13.
Điều 14.
Mục 4 — BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG
Điều 15.
Mục 5 — ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN, ANH HÙNG LAO ĐỘNG
Điều 16. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh này bao gồm:
Điều 17. Các chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động bao gồm:
Điều 18.
Mục 6 — THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
Điều 19.
Điều 20.
Điều 21.
Điều 22. Cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh, bệnh binh được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được miễn hoặc giảm thuế, vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Mục 7 — BỆNH BINH
Điều 23.
Điều 24.
Điều 25.
Mục 8 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HOÁ HỌC
Điều 26.
Điều 27.
Mục 9 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG HOẶC HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY
Điều 28. Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày là người được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận trong thời gian bị tù, đày không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch.
Điều 29.
Mục 10 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ
Điều 30.
Điều 31.
Mục 11 — NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG
Điều 32. Người có công giúp đỡ cách mạng là người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm:
Điều 33.
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Điều 34.
Điều 35. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trực tiếp quản lý theo quy định của Pháp lệnh này.
Điều 36. Bộ Tài chính bảo đảm ngân sách, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc miễn, giảm thuế đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ cơ sở vật chất, nguồn vốn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, trường, lớp dạy nghề cho thương binh, bệnh binh.
Điều 37. Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi về hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh này phù hợp với khả năng của Nhà nước và địa phương.
Điều 38. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi đối với người sử dụng đất là người có công với cách mạng; đất dành riêng cho các công trình ghi công liệt sĩ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh của thương binh, bệnh binh, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng cho thương binh, bệnh binh và những người có công với cách mạng khác.
Điều 39. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chế độ ưu tiên, ưu đãi trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp bằng các hình thức ưu tiên giúp đỡ về giống, vật nuôi, cây trồng, thuỷ lợi phí, chế biến nông sản, lâm sản, áp dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất; ưu đãi trong khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và phát triển ngành nghề ở nông thôn đối với người có công với cách mạng.
Điều 40. Bộ Y tế hướng dẫn các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chế chuyên môn, kỹ thuật bảo đảm việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng.
Điều 41. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ưu tiên, ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 42.
Điều 43.
Điều 44.
Điều 45. Việc quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi, quyết định hoàn trả số tiền đã nhận quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Pháp lệnh này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.
Điều 47. Chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh này được áp dụng đối với người có công với cách mạng đang hưởng chế độ trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực và những người được tiếp tục xem xét công nhận sau ngày Pháp lệnh có hiệu lực.
Điều 48. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.